- Hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đã đưa vào sản xuất rồi xuất khẩu theo Công văn 22928/CHQ-NVTHQ ra sao?
- Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm ra sao?
- Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ra sao?
Hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đã đưa vào sản xuất rồi xuất khẩu theo Công văn 22928/CHQ-NVTHQ ra sao?
Căn cứ điểm d khoản 1 Điểu 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định:
Hoàn thuế
1. Các trường hợp hoàn thuế:
...
d) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm;
...
Căn cứ Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định hàng hóa nhập khẩu được hoàn thuế nhập khẩu, cơ sở xác định hàng hóa được hoàn thuế.
Căn cứ Luật Quản lý thuế 2025, Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 11 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Theo đó, ngày 13/10/2026 Cục Hải quan đã ban hành Công văn 22928/CHQ-NVTHQ năm 2026 hướng dẫn hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khầu, cụ thể:
TẢI VỀ Công văn 22928/CHQ-NVTHQ năm 2026
Việc xử lý hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khầu sản phẩm ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan phải đàm bảo đúng đổi tượng hoàn thuể quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016. Cơ sở xác định hàng hóa được hoàn thuề theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, theo đó sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu. Hồ sơ, trình tự, thủ tục hoàn thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2025, Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 11 Thông tư 86/2026/TT-BTC. |
Như vậy, hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu vẫn có thể được hoàn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật.
Xem thêm >>> Công văn 22411/CHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ? |

Hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đã đưa vào sản xuất rồi xuất khẩu theo Công văn 22928/CHQ-NVTHQ ra sao?
Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm ra sao?
Căn cứ Điều 5 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm
- Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.
- Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này.
- Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:
+ Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam
+ Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam
+ Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 5 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.
Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ra sao?
Căn cứ Điều 8 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế như sau:
- Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan 2014.
- Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.
Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];