Hồ sơ ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN cho ngày phép năm chưa sử dụng?

Đỗ Thị Minh Anh 90 lượt xem
18:40 | 25/07/2026
Hồ sơ ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN cho ngày phép năm chưa sử dụng? Ngày nghỉ phép năm của người lao động được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN cho ngày phép năm chưa sử dụng?
  2. Ngày nghỉ phép năm của người lao động được quy định ra sao?
  3. Thời gian nào được dùng để tính số ngày nghỉ phép năm của người lao động?

Hồ sơ ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN cho ngày phép năm chưa sử dụng?

Tại khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 về nghỉ hằng năm như sau:

Nghỉ hằng năm
...
3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
...

Căn cứ vào Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chị thuế TNDN như sau:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
...
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
...
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...

Theo đó, để khoản chi thanh toán những ngày phép năm chưa sử dụng được ghi nhận chi phí hợp lý thì cần đáp ứng những điều kiện sau:

- Đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019.

- Là khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản thanh toán có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.

Như vậy, đối với hồ sơ ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN cho ngày phép năm chưa sử dụng có thể tham khảo những giấy tờ sau:

(1) Bảng chấm công hoặc hồ sơ theo dõi ngày nghỉ hằng năm, hợp đồng lao động,...

(2) Bảng lương, bảng thanh toán tiền lương hoặc chứng từ chi trả tiền phép năm chưa nghỉ;

(3) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên.

(4) Các tài liệu khác liên quan.

Hồ sơ ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN cho ngày phép năm chưa sử dụng?

Hồ sơ ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN cho ngày phép năm chưa sử dụng? (Hình từ Internet)

Ngày nghỉ phép năm của người lao động được quy định ra sao?

Căn cứ tại khoản 1 và khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 về ngày nghỉ phép năm của người lao động như sau:

Nghỉ hằng năm
1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
...

Theo đó, trong điều kiện bình thường, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ phép năm tối thiểu là 12 ngày làm việc.

Tùy từng trường hợp đặc biệt đối với tính chất công việc và tình trạng thể chất của người lao động mà số ngày nghỉ phép năm tối thiểu có thể tăng thành 14 hay 16 ngày.

Trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ phép năm thực hiện theo tỷ lệ tưởng đương với số tháng làm việc thực tế theo quy định.

Thời gian nào được dùng để tính số ngày nghỉ phép năm của người lao động?

Căn cứ tại Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ phép năm của người lao động gồm:

- Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.

- Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.

- Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019.

- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.

- Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.

- Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.

- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.

- Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.

- Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất