Hộ kinh doanh trên 1 tỷ mới ra kinh doanh có phải khai thuế Quý 3/2026 không?
Căn cứ tại Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định khai thuế đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh như sau:
Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng thì thực hiện khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 10 Nghị định này kể từ quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng.
3. Từ năm tiếp theo, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có doanh thu thực tế phát sinh từ 01 tỷ đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu theo quy định tại Điều 8 Nghị định này; trường hợp có doanh thu thực tế phát sinh trên 01 tỷ đồng thì thực hiện khai thuế theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
...
Như vậy, hộ kinh doanh mới ra kinh doanh trong quý nếu có doanh thu trên 1 tỷ đồng đồng thì thực hiện khai thuế theo quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng.
Ngoài ra, Thuế cơ sở 1 thành phố Huế đã có Công văn 11308/TCS1-HCTH năm 2026 Tải về hướng dẫn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong tháng 10/2026.
Cụ thể, để đảm bảo thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ thuế theo quy định, Thuế cơ sở 1 thành phố Huế thông báo về việc nộp hồ sơ khai thuế đối với các hộ kinh doanh trên 1 tỷ mới ra kinh doanh trong tháng 10/2026 như sau:
Đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm 2026 nếu có tổng doanh thu thực tế lũy kế đến 30/09/2026 từ 01 tỷ đồng trở lên thì thực hiện:
- Hồ sơ khai thuế Quý III/2026: Tờ khai Mẫu 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế: Chậm nhất ngày 02/11/2026.
- Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định hiện hành.
Do đó, hộ kinh doanh trên 1 tỷ mới ra kinh doanh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm 2026 nếu có tổng doanh thu thực tế lũy kế đến 30/09/2026 từ 01 tỷ đồng trở lên phải khai thuế Quý 3/2026.

Hộ kinh doanh trên 1 tỷ mới ra kinh doanh có phải khai thuế Quý 3/2026 không? (Hình từ Internet)
Hạn nộp tờ khai thuế quý 3/2026 đối với hộ kinh doanh là ngày nào?
Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định về khai thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng
1. Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng
a) Trường hợp có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo quý;
b) Trường hợp có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo tháng.
2. Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế thực hiện khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý cùng thời hạn khai, nộp thuế giá trị gia tăng;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng. Số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp bằng thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế của tháng, quý và khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm. Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân đã tạm nộp ít hơn số thuế đã khai tạm nộp, số thuế tạm nộp ít hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp bổ sung và không phải tính tiền chậm nộp. Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp nhiều hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì thực hiện thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
Đồng thời, tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
a) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
b) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;
c) Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;
...
Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đến 50 tỷ thì phải khai thuế TNCN, thuế GTGT theo quý. Thời hạn khai thuế theo quý được xác định là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
Như vậy, hạn nộp tờ khai thuế quý 3/2026 đối với hộ kinh doanh là thứ Bảy ngày 31/10/2026.
Tuy nhiên, tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.
Như vậy, thời hạn nộp tờ khai thuế quý 3/2026 đối với hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đến dưới 50 tỷ là thứ Hai ngày 02/11/2026.
Hộ kinh doanh nào được gia hạn nộp thuế trong năm 2026?
Căn cứ tại Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định đối tượng được gia hạn nộp thuế trong năm 2026 như sau:
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định việc gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026.
2. Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm:
a) Doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp), hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định này;
...
Theo đó, hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP và có phát sinh số thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN hoặc tiền thuê đất thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế trong năm 2026.
Dẫn chiếu đến Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP về Danh mục các ngành nghề kinh tế, lĩnh vực được áp dụng gia hạn nộp thuế 2026 gồm:
Danh mục các ngành kinh tế, lĩnh vực:
(1) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
(2) Sản xuất, chế biến thực phẩm.
(3) Dệt.
(4) Sản xuất trang phục.
(5) Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan.
(6) Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện.
(7) Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy.
(8) Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic.
(9) Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác.
(10) Sản xuất kim loại.
(11) Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại.
(12) Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học.
(13) Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác.
(14) Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế.
(15) Xây dựng.
(16) Vận tải, kho bãi.
(17) Dịch vụ lưu trú và ăn uống.
(18) Giáo dục và đào tạo.
(19) Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội.
(20) Hoạt động kinh doanh bất động sản.
(21) Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm.
(22) Hoạt động của các đại lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch và hoạt động liên quan đến du lịch khác.
(23) Hoạt động sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật.
(24) Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác.
(25) Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí.
(26) Hoạt động chiếu phim.
(27) Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.
(28) Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm.
(29) Hoạt động xuất bản.
(30) Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc.
(31) Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân phối nội dung khác.
(32) Lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động liên quan.
(33) Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các dịch vụ thông tin liên quan khác.
(34) Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng).
(35) Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.
(36) Sản xuất đồ uống.
(37) In, sao chép bản ghi các loại.
(38) Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế.
(39) Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất.
(40) Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị).
(41) Sản xuất mô tô, xe máy.
(42) Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị.
(43) Thoát nước và xử lý nước thải.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];