Hàng hóa đã thông quan nhưng doanh nghiệp thay đổi trị giá hóa đơn thì xử lý như thế nào theo Công văn 4707?
Căn cứ Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi khoản 9 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định như sau:
Khai bổ sung hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Khai bổ sung hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là việc khai sửa đổi bổ sung thông tin tờ khai hải quan và nộp các chứng từ liên quan đến khai sửa đổi thông tin tờ khai hải quan.
1. Các trường hợp khai bổ sung
Trừ các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan không được khai bổ sung quy định tại mục 3 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này, người khai hải quan được khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan trong các trường hợp sau:
...
b) Khai bổ sung sau khi hàng hóa đã được thông quan:
Trừ nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, thực vật, an toàn thực phẩm, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung sau thông quan trong các trường hợp sau:
b.1) Người khai hải quan, người nộp thuế xác định có sai sót trong việc khai hải quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra;
b.2) Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
...
Căn cứ Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử.
Đồng thời, tại Công văn 4707/CT-CS năm 2025 tải về của Cục Thuế về chính sách thuế GTGT có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên và ý kiến của Cục Hải quan tại văn bản 24387/CHQ-GSQL ngày 15/9/2025 gửi Cục Thuế (bản photocopy kèm theo), các chỉ tiêu thông tin “trị giá hóa đơn”, “đơn giá hóa đơn”, “trị giá tính thuế” trên tờ khai xuất khẩu không thuộc trường hợp không được khai bổ sung. Trường hợp hàng hóa đã hoàn thành thủ tục hải quan và đã được thông quan; sau đó do thay đổi giá mua, bán hàng hóa nên doanh nghiệp điều chỉnh các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai xuất khẩu về “trị giá hóa đơn”, “đơn giá hóa đơn”, “trị giá tính thuế” thì thực hiện thủ tục khai bổ sung hồ sơ hải quan sau khi hàng hóa đã được thông quan theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC. Việc thay thế, điều chỉnh hóa đơn thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP).
Từ những quy định trên, có thể hiểu rằng, trường hợp hàng hóa đã thông quan nhưng doanh nghiệp thay đổi trị giá hóa đơn thì thực hiện thủ tục khai bổ sung hồ sơ hải quan sau khi hàng hóa đã được thông quan theo quy định tại Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC.
Việc thay thế, điều chỉnh hóa đơn thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP).
Trên đây là câu trả lời cho nội dung "Trường hợp hàng hóa đã thông quan nhưng doanh nghiệp thay đổi trị giá hóa đơn thì xử lý như thế nào theo Công văn 4707?"
>> Xem thêm Hàng hóa thông quan vào thứ Sáu thì xuất hóa đơn vào thứ Hai có được không?

Hàng hóa đã thông quan nhưng doanh nghiệp thay đổi trị giá hóa đơn thì xử lý như thế nào theo Công văn 4707? (Hình từ Internet)
Thủ tục hải quan thực hiện qua phương thức trực tuyến như thế nào?
Căn cư vào Điều 7 Nghị định 08/2015/NĐ-CP một số quy định được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP quy định như sau:
Thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia
1. Người khai hải quan khai thông tin, nộp chứng từ điện tử để thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, người và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Thời điểm khai thông tin, nộp chứng từ điện tử thực hiện theo quy định của Luật hải quan, pháp luật quản lý chuyên ngành và các văn bản hướng dẫn.
2. Các cơ quan nhà nước tiếp nhận và xử lý thông tin của người khai hải quan; phản hồi kết quả xử lý cho người khai hải quan; trao đổi thông tin khai thủ tục hành chính và kết quả xử lý thông tin khai thủ tục hành chính giữa các cơ quan nhà nước với nhau thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
3. Người khai hải quan tiếp nhận kết quả xử lý từ các cơ quan nhà nước thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia để thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quá cảnh, người và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Người khai hải quan không phải nộp, xuất trình chứng từ giấy đối với các chứng từ đã được tiếp nhận, xử lý thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, trừ các chứng từ phải nộp bản giấy theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan hải quan căn cứ kết quả xử lý của các cơ quan nhà nước để ra quyết định cuối cùng về thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phản hồi kết quả cho người khai hải quan thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Theo đó, người khai hải quan có thể khai thông tin, nộp chứng từ điện tử để thực hiện thủ tục hải quan thông qua Cổng thông tin một của quốc gia.
Các cơ quan tiếp nhận và xử lý thông tin của người khai hải quan đồng thời phản hồi kết quả xử lý cho người khai hải quan thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Việc thông quan hàng hóa được quy định ra sao?
Căn cứ Điều 37 Luật Hải quan 2014 quy định về thông quan hàng hóa như sau:
(1) Hàng hóa được thông quan sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.
(2) Trường hợp người khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa nộp, nộp chưa đủ số thuế phải nộp trong thời hạn quy định thì hàng hóa được thông quan khi được tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp hoặc được áp dụng thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
(3) Trường hợp chủ hàng hóa bị xử phạt vi phạm hành chính về hải quan bằng hình thức phạt tiền và hàng hóa đó được phép xuất khẩu, nhập khẩu thì hàng hóa có thể được thông quan nếu đã nộp phạt hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền phải nộp để thực hiện quyết định xử phạt của cơ quan hải quan hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(4) Đối với hàng hóa phải kiểm tra, phân tích, giám định để xác định có đủ điều kiện được xuất khẩu, nhập khẩu, cơ quan hải quan chỉ thực hiện thông quan hàng hóa sau khi xác định hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở kết luận kiểm tra, phân tích, giám định hoặc thông báo miễn kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
(5) Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp; hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng; túi ngoại giao, túi lãnh sự, hành lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ được thông quan theo quy định tại Điều 50 và Điều 57 Luật Hải quan 2014.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];