Địa chỉ của Đội Thuế cấp huyện trên địa bàn tỉnh Cà Mau?
Theo Danh sách tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Đội Thuế cấp huyện được ban hành kèm theo Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025 có nội dung như sau:
XX | CHI CỤC THUẾ KHU VỰC XX | KIÊN GIANG, CÀ MAU, BẠC LIÊU | KIÊN GIANG |
1 | KIÊN GIANG | ||
… | … | … | … |
2 | CÀ MAU | ||
(343) | Đội Thuế liên huyện Khu vực I | Huyện Năm Căn, huyện Ngọc Hiển | Huyện Năm Căn |
(344) | Đội Thuế liên huyện Khu vực II | Thành phố Cà Mau, huyện Đầm Dơi | Thành phố Cà Mau |
(345) | Đội Thuế liên huyện Khu vực III | Huyện Cái Nước, huyện Phú Tân, huyện Trần Văn Thời | Huyện Cái Nước |
(346) | Đội Thuế liên huyện Khu vực IV | Huyện Thới Bình, huyện U Minh | Huyện Thới Bình |
3 | BẠC LIÊU | ||
… | … | … | … |
Theo thông tin trên Trang TTĐT của Chi cục Thuế khu vực XX, Địa chỉ 04 Đội Thuế cấp huyện trên địa bàn tỉnh Cà Mau cụ thể như sau:
Đội Thuế liên huyện Khu vực I địa chỉ tại: Số 247 Đường Hùng Vương, Khóm I, Thị trấn Năm Căn, Huyện Năm Căn, Tỉnh Cà Mau, Việt Nam.
Đội Thuế liên huyện Khu vực II địa chỉ tại: Số 1 Đường An Dương Vương, Phường 7, Thành phố Cà Mau, Tỉnh Cà Mau, Việt Nam.
Đội Thuế liên huyện Khu vực III địa chỉ tại: Số 2 Đường 19/5, Khóm 2, Thị trấn Cái Nước, Huyện Cái Nước, Tỉnh Cà Mau, Việt Nam
Đội Thuế liên huyện Khu vực IV địa chỉ tại: Số 79 Đường Lê Công Nhân, Khóm 3, Thị trấn Thới Bình, Huyện Thới Bình, Tỉnh Cà Mau, Việt Nam.
Xem thêm: Chốt phương án thành lập 39 xã, phường ở Cà Mau sau sắp xếp theo Nghị quyết 25-NQ/TU?
>> Cập nhật mới: Hiện nay đã không còn Đội Thuế cấp huyện và thay vào đó là các Thuế cơ sở. Theo đó, tại Danh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 và thông tin từ Cổng thông tin điện tử Thuế tỉnh Cà Mau, dưới đây là tên gọi, trụ sở và địa chỉ trụ sở chính 08 Thuế cơ sở thuộc tỉnh Cà Mau như sau:
STT | Tên gọi | Địa chỉ | Số điện thoại |
1 | Thuế cơ sở 1 tỉnh Cà Mau | Số 01, An Dương Vương, Phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau | 0290 3833220 |
2 | Thuế cơ sở 2 tỉnh Cà Mau | Số 05, Trần Huỳnh, Phường Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau | 0291 3959679 |
3 | Thuế cơ sở 3 tỉnh Cà Mau | Số 247, Đường Hùng Vương, Khóm 1, Xã Năm Căn, tỉnh Cà Mau | 0290.3878459; 0290.3878454 |
4 | Thuế cơ sở 4 tỉnh Cà Mau | Số 03, Đường 19/5, Khóm 2, Xã Cái Nước, Tỉnh Cà Mau | 0290 3883889 |
5 | Thuế cơ sở 5 tỉnh Cà Mau | Số 79, Lê Công Nhân, Khóm 3, xã Thới Bình, tỉnh Cà Mau | 0290 3860023 |
6 | Thuế cơ sở 6 tỉnh Cà Mau | Số 391, QL1A, ấp Thị Trấn A, xã Hòa Bình, tỉnh Cà Mau | 0291 3880131 |
7 | Thuế cơ sở 7 tỉnh Cà Mau | QL1A, Khóm 1, Phường Giá Rai, tỉnh Cà Mau | 0291 3850217; 0291 3848170 |
8 | Thuế cơ sở 8 tỉnh Cà Mau | Ấp Hành Chính, xã Phước Long, tỉnh Cà Mau | 0291 3864278 |
Lãnh đạo Đội Thuế cấp huyện có vai trò gì?
Theo quy định tại Điều 4 Quyết định 15/QĐ-CT năm 2025 có nội dung như sau:
Lãnh đạo Đội Thuế cấp huyện
1. Đội Thuế cấp huyện có Đội trưởng và một số Phó Đội trưởng Đội Thuế theo quy định; Đội trưởng Đội Thuế chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Đội Thuế cấp huyện trên địa bàn.
Phó Đội trưởng Đội Thuế cấp huyện chịu trách nhiệm trước Đội trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức kỷ luật, điều động lãnh đạo Đội Thuế cấp huyện thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính.
Như vây, hiện nay lãnh đạo Đội Thuế cấp huyện gồm có Đội trưởng Đội Thuế cấp huyện và một số Phó Đội trưởng Đội Thuế cấp huyện.
Trong đó, Đội trưởng Đội Thuế cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Đội Thuế cấp huyện trên địa bàn.
Phó Đội trưởng Đội Thuế cấp huyện chịu trách nhiệm trước Đội trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác mà mình được phân công phụ trách.
>> Cập nhật mới: Theo Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định như sau:
Lãnh đạo Thuế cơ sở
1. Thuế cơ sở có Trưởng Thuế cơ sở và một số Phó Trưởng Thuế cơ sở theo quy định; Trưởng Thuế cơ sở chịu trách nhiệm trước Trưởng Thuế tỉnh, thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thuế cơ sở trên địa bàn.
Phó Trưởng Thuế cơ sở chịu trách nhiệm trước Trưởng Thuế cơ sở và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức kỷ luật, điều động lãnh đạo Thuế cơ sở thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính.
Như vậy, hiện nay lãnh đạo Thuế cơ sở bao gồm Trưởng Thuế cơ sở và một số Phó Trưởng Thuế cơ sở theo quy định; Trưởng Thuế cơ sở chịu trách nhiệm trước Trưởng Thuế tỉnh, thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thuế cơ sở trên địa bàn.
Phó Trưởng Thuế cơ sở chịu trách nhiệm trước Trưởng Thuế cơ sở và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức kỷ luật, điều động lãnh đạo Thuế cơ sở thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính.

Địa chỉ của Đội Thuế cấp huyện trên địa bàn tỉnh Cà Mau? (Hình từ Internet)
Đội Thuế cấp huyện có quyền áp dụng quản lý rủi ro đối với người nộp thuế không?
Theo quy định tại Điều 2 Quyết định 15/QĐ-CT năm 2025 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Đội Thuế cấp huyện như sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn
...
6. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Đội Thuế.
7. Thực hiện công tác pháp chế về thuế thuộc phạm vi Đội Thuế quản lý.
8. Kiểm tra, giám sát việc đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế và việc chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế thuộc phạm vi quản lý. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hành vi trốn thuế, vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện áp dụng quản lý rủi ro đối với người nộp thuế; báo cáo, đề xuất việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế với cơ quan thuế cấp trên.
10. Đánh giá kết quả tác nghiệp của công chức thuế đối với người nộp thuế trong các hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế;
11. Xử lý, cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu về thuế, hóa đơn điện tử và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan; tiếp nhận và hỗ trợ sử dụng các phần mềm ứng dụng, trang thiết bị công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa và chuyển đổi số công tác quản lý thuế, quản lý nội ngành thuộc phạm vi quản lý; hỗ trợ kỹ thuật đối với các trang thiết bị công nghệ thông tin triển khai tại đơn vị; thực hiện công tác đảm bảo an toàn thông tin và an ninh mạng trong phạm vi đơn vị; xử lý các sự cố liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin và báo cáo kịp thời với Chi cục Thuế khu vực.
...
Như vậy, Đội thuế cấp huyện có quyền áp dụng quản lý rủi ro để đảm bảo hiệu quả của việc quản lý thuế.
>> Cập nhật mới: Theo Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định như sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
2. Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.
3. Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
4. Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.
5. Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.
6. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở.
7. Thực hiện công tác pháp chế về thuế thuộc phạm vi Thuế cơ sở quản lý.
8. Kiểm tra, giám sát việc đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế và việc chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế thuộc phạm vi quản lý. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hành vi trốn thuế, vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện áp dụng quản lý rủi ro đối với người nộp thuế; báo cáo, đề xuất việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế với cơ quan thuế cấp trên.
...
Vậy nên, theo quy định trên, các Thuế cơ sở có quyền thực hiện áp dụng quản lý rủi ro đối với người nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];