Danh sách 320 NNT Doanh nghiệp nợ thuế tỉnh Tuyên Quang do Thuế cơ sở 6 tỉnh Tuyên Quang công bố tính đến tháng 5/2026?

14:45 | 02/07/2026
Danh sách thông tin 320 NNT Doanh nghiệp nợ thuế tỉnh Tuyên Quang do Thuế cơ sở 6 tỉnh Tuyên Quang công bố tính đến tháng 5/2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách 320 NNT Doanh nghiệp nợ thuế tỉnh Tuyên Quang do Thuế cơ sở 6 tỉnh Tuyên Quang công bố tính đến tháng 5/2026?
  2. Nợ thuế bao lâu thì người nộp thuế bị cưỡng chế theo Thông tư 215?
  3. Thời hạn nộp dần tiền thuế nợ là khi nào?
  4. Trường hợp nào người nộp thuế bị tạm hoãn xuất cảnh?

Danh sách 320 NNT Doanh nghiệp nợ thuế tỉnh Tuyên Quang do Thuế cơ sở 6 tỉnh Tuyên Quang công bố tính đến tháng 5/2026?

Vừa qua, Thuế cơ sở 6 tỉnh Tuyên Quang ban hành Thông báo 1591/TB-TCS6 năm 2026 Tải về công khai danh sách cá nhân, doanh nghiệp nợ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước cụ thể như sau:

Thuế cơ sở 6 tỉnh Tuyên Quang công khai thông tin nợ thuế đối với 320 người nộp thuế còn tiền thuế nợ đến thời điểm 31/5/2026 với số tiền là 50.591.919.565 đồng. (Bằng chữ: Năm mươi tỷ, năm trăm chín mươi mốt triệu, chín trăm mười chín nghìn, năm trăm sáu mươi lăm đồng)

Lý do công khai: NNT vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 100 Luật Quản lý thuế 2019 và điểm g khoản 1 Điều 29 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

<<< Tải về danh sách 320 cá nhân, doanh nghiệp nợ thuế tỉnh Tuyên Quang tính đến tháng 5/2026 >>>

Danh sách 320 NNT Doanh nghiệp nợ thuế tỉnh Tuyên Quang do Thuế cơ sở 6 tỉnh Tuyên Quang công bố tính đến tháng 5/2026?

Danh sách 320 NNT Doanh nghiệp nợ thuế tỉnh Tuyên Quang do Thuế cơ sở 6 tỉnh Tuyên Quang công bố tính đến tháng 5/2026? (Hình từ Internet)

Nợ thuế bao lâu thì người nộp thuế bị cưỡng chế theo Thông tư 215?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 215/2013/TT-BTC quy định về các trường hợp bị cưỡng chế đối với người nộp thuế như sau:

Các trường hợp bị cưỡng chế
1. Đối với người nộp thuế
a) Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp tiền thuế đã quá 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, hết thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản.
c) Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế có thời hạn thi hành nhiều hơn 10 (mười) ngày mà người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế (trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế).
...

Theo đó, người nộp thuế nếu thuộc một trong các trường hợp sau thì sẽ bị cưỡng chế nợ thuế theo quy định của pháp luật:

- Người nộp thuế nợ thuế, chậm nộp thuế quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, gia hạn nộp thuế;

- Người nộp thuế nợ thuế, tiền phạt, chậm nộp thuế và có hành vi bỏ trốn, tẩu tán tài sản;

- Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt hành chính về thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt.

Nếu quyết định xử phạt có thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày mà người nợ thuế không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt.

Thời hạn nộp dần tiền thuế nợ là khi nào?

Căn cứ khoản 4 Điều 66 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định như sau:

Nộp dần tiền thuế nợ
...
3. Số lần và số tiền nộp dần tiền thuế nợ
a) Số tiền thuế nợ được nộp dần là số tiền thuế nợ tính đến thời điểm người nộp thuế đề nghị nộp dần nhưng không vượt quá số tiền thuế nợ có bảo lãnh của tổ chức tín dụng.
b) Người nộp thuế được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn không quá 12 tháng và trong thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực.
c) Người nộp thuế được nộp dần số tiền thuế nợ theo từng tháng đảm bảo số tiền thuế nợ nộp từng lần không thấp hơn số tiền thuế nợ được nộp dần bình quân theo tháng. Người nộp thuế phải tự xác định số tiền chậm nộp phát sinh để nộp cùng với số tiền thuế nợ được nộp dần.
4. Thời hạn nộp dần tiền thuế nợ
Thời hạn nộp dần tiền thuế nợ chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng. Quá thời hạn nộp dần tiền thuế nợ đã cam kết nộp theo từng tháng mà người nộp thuế không nộp hoặc nộp không đủ hoặc bên bảo lãnh chưa thực hiện nghĩa vụ nộp thay thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn nộp dần tiền thuế nợ theo cam kết, cơ quan thuế lập văn bản theo mẫu số 02/NDAN ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này gửi bên bảo lãnh yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định của pháp luật đồng thời gửi người nộp thuế.

Do đó, thời hạn nộp dần tiền thuế nợ chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng.

Quá thời hạn nộp dần tiền thuế nợ đã cam kết nộp theo từng tháng mà người nộp thuế không nộp hoặc nộp không đủ hoặc bên bảo lãnh chưa thực hiện nghĩa vụ nộp thay thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn nộp dần tiền thuế nợ theo cam kết, cơ quan thuế lập văn bản theo mẫu số 02/NDAN ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC gửi bên bảo lãnh yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định của pháp luật đồng thời gửi người nộp thuế.

Trường hợp nào người nộp thuế bị tạm hoãn xuất cảnh?

Căn cứ khoản 1 Điều 21 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp người nộp thuế bị tạm hoãn xuất cảnh như sau:

Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
1. Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:
a) Cá nhân, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế là doanh nghiệp thuộc trường hợp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
b) Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
d) Người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
...

Theo đó, người nộp thuế sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(1) Cá nhân, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế là doanh nghiệp thuộc trường hợp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

(2) Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

(3) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

(4) Người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Lưu ý: Ngưỡng tiền thuế nợ và thời gian nợ trong các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh được quy định cụ thể tại Điều 3 Nghị định 49/2025/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất