Danh sách 21 doanh nghiệp cơ cấu lại vốn nhà nước năm 2026 theo Nghị định 57?
Ngày 12/02/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 57/2026/NĐ-CP về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Theo đó, tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 57/2026/NĐ-CP Thủ tướng Chính phủ đã quyết định cơ cấu lại vốn nhà nước năm 2026 đối với 21 doanh nghiệp sau đây:
(1) Tập đoàn Công nghiệp Năng lượng quốc gia Việt Nam;
(2) Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
(3) Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội;
(4) Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam;
(5) Tập đoàn Hóa chất Việt Nam;
(6) Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam;
(7) Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam;
(8) Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam;
(9) Tổng công ty Hàng không Việt Nam;
(10) Tổng công ty Hàng hải Việt Nam;
(11) Tổng công ty Đường sắt Việt Nam;
(12) Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam;
(13) Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam;
(14) Tổng công ty Cà phê Việt Nam;
(15) Tổng công ty Lương thực miền Nam;
(16) Tổng công ty Lương thực miền Bắc;
(17) Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam;
(18) Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước;
(19) Tập đoàn Bảo Việt;
(20) Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam;
(21) Trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Trên đây là nội dung "Danh sách 21 doanh nghiệp cơ cấu lại vốn nhà nước năm 2026 theo Nghị định 57?".
Xem thêm:
>>> Cục Hải quan hướng dẫn xác nhận nợ thuế đối với doanh nghiệp theo Công văn 11112?
>>> Đã có kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp, hộ cá nhân kinh doanh năm 2026 của Bộ Công an?
>>> Tổng hợp văn bản liên quan đến Nghị định 46 về an toàn thực phẩm doanh nghiệp cần lưu ý?

Danh sách 21 doanh nghiệp cơ cấu lại vốn nhà nước năm 2026 theo Nghị định 57? (Hình từ Internet)
Có mấy nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp hiện hành?
Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025 quy định các nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp như sau:
(1) Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan; phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(2) Cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhà nước không can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư của doanh nghiệp, hoạt động quản lý, điều hành của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp và các chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
(3) Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp phải thông qua người đại diện chủ sở hữu trực tiếp hoặc người đại diện phần vốn nhà nước; bảo đảm doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh theo cơ chế thị trường, bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật.
(4) Cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi, giám sát vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bảo đảm hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của Luật này; phòng, chống dàn trải, lãng phí, thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước và doanh nghiệp.
(5) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, giám sát, kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trách nhiệm giải trình.
Tổng hợp các khoản thu nhập chịu thuế TNDN hiện hành?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thu nhập chịu thuế thì các khoản thu nhập chịu thuế TNDN gồm:
(1) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.
(2) Thu nhập khác bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
- Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;
- Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;
- Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;
- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
- Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;
- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;
- Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];