Công văn 8413-CV/BTCTW về việc tổ chức đại hội đảng bộ các cấp?
Vừa qua, Ban Tổ chức Trung ương ban hành Công văn 8413-CV/BTCTW năm 2025 gửi ban thường vụ các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương về việc thống nhất một số nội dung tổ chức đại hội đảng bộ các cấp.
Công văn 8413-CV/BTCTW năm 2025: Tải về
Để bảo đảm tiến độ đại hội đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng và cấp cơ sở theo đúng Chỉ thị 45-CT/TW năm 2025 của Bộ Chính trị về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Ban Tổ chức Trung ương trao đổi, thống nhất một số nội dung sau:
(1) Các tỉnh ủy, thành uỷ (gồm cả các tỉnh, thành phố thuộc diện sáp nhập và không thực hiện sáp nhập) lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức đại hội đối với các đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng và các tổ chức cơ sở đảng theo đúng quy định nêu tại mục 5 phần II Chỉ thị 45-CT/TW năm 2025 của Bộ Chính trị.
(2) Các tỉnh ủy, thành ủy nơi được xác định là trung tâm chính trị - hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sắp xếp phối hợp với các tỉnh ủy, thành ủy đã được Ban Chấp hành Trung ương đồng ý chủ trương sáp nhập lãnh đạo, chỉ đạo các đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng và tổ chức cơ sở đảng chủ trì, phối hợp với các cấp ủy, tổ chức đảng tương ứng dự kiến hợp nhất, sáp nhập thực hiện việc dự thảo nội dung các văn kiện trình đại hội đảng bộ, chi bộ của tổ chức, cơ quan, đơn vị (nội dung bao quát toàn bộ địa bản cấp tỉnh, cấp xã sau hợp nhất, sáp nhập, thành lập mới) để phục vụ việc tổ chức thảo luận tại đại hội cấp mình và xây dựng văn kiện của cấp ủy cấp trên trực tiếp.
(3) Đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng và tổ chức cơ sở đảng thuộc các tỉnh ủy, thành ủy (thuộc diện sáp nhập) tiến hành đại hội 2 nội dung theo quy định nêu tại mục 1 phần II Chỉ thị 45-CT/TW năm 2025 của Bộ Chính trị. Sau khi các đảng bộ tỉnh, thành phố, đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (gồm cả đảng bộ xã, phường, đặc khu) và các tổ chức cơ sở đảng khác được hợp nhất, sáp nhập, thành lập mới thì ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp quyết định chỉ định, kiện toàn ban chấp hành, ban thường vụ, phó bí thư, bí thư, ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra (nếu có) nhiệm kỳ 2025 - 2030 theo thẩm quyền và theo quy định tại khoản 2 mục 1 phần 1 Hướng dẫn 31-HD/BTCTW năm 2025 của Ban Tổ chức Trung ương và phần V Phụ lục 3 kèm theo Chỉ thị 45-CT/TW năm 2025 của Bộ Chính trị.
(4) Về công tác cán bộ (điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử...)
Đề nghị các tỉnh ủy, thành ủy nghiên cứu, thực hiện đúng theo các kết luận của Bộ Chính trị về công tác cán bộ (Kết luận 128-KL/TW năm 2025 và Kết luận 150-KL/TW năm 2025) và các quy định liên quan. Trường hợp có vướng mắc, phát sinh, các đồng chí thông tin về Ban Tổ chức Trung ương (qua Vụ Cán bộ) để hướng dẫn giải quyết theo quy định.

Công văn 8413-CV/BTCTW về việc tổ chức đại hội đảng bộ các cấp?
Thành lập đảng bộ tỉnh thành phố mới sau hợp nhất ĐVHC cấp tỉnh như thế nào?
Căn cứ Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 của Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII và các kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; để khẩn trương xây dựng các đề án, triển khai thực hiện sắp xếp tổ chức, cán bộ của các địa phương, Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn thực hiện tại Tiểu mục 1 Mục I Hướng dẫn 31 - HD/BTCTW năm 2025, việc thành lập đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (mới) sau hợp nhất ĐVHC cấp tỉnh:
- Tỉnh, thành ủy nơi được xác định là trung tâm chính trị - hành chính của ĐVHC cấp tỉnh sau hợp nhất chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các tỉnh uỷ, thành uỷ (đã được Ban Chấp hành Trung ương đồng ý chủ trương sáp nhập) xây dựng Đề án thành lập đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cơ sở hợp nhất, sáp nhập các đảng bộ cấp tỉnh trước khi sắp xếp (Lưu ý: Nội dung của đề án cần bám sát Điều lệ Đảng, các quan điểm, nguyên tắc, chỉ đạo của Trung ương, rõ về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, cơ quan tham mưu giúp việc, các tổ chức đảng, đơn vị sự nghiệp trực thuộc …, quy trình thực hiện xây dựng đề án bảo đảm nguyên tắc, quy định); hoàn thành Đề án và gửi về Ban Tổ chức Trung ương trước ngày 15/6/2025.
- Trên cơ sở đề án được phê duyệt và quyết định của cấp có thẩm quyền về việc thành lập đảng bộ và chỉ định cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, bí thư, các phó bí thư, ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm, các phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra; ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh phân công, bố trí cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của cấp ủy theo thẩm quyền và trên cơ sở biên chế hiện có; kiện toàn các đảng bộ, các cấp ủy trực thuộc theo quy định; hoàn thành trước ngày 15/9/2025.
- Ban Tổ chức Trung ương thẩm định đề án của các tỉnh, thành ủy; tham mưu, trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định thành lập đảng bộ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chỉ định ban chấp hành, ban thường vụ, bí thư, phó bí thư tỉnh ủy, thành ủy, ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra tỉnh ủy, thành ủy nhiệm kỳ 2020 - 2025, thời gian hoàn thành đồng bộ với việc hợp nhất ĐVHC cấp tỉnh (chậm nhất trước ngày 15/9/2025).
- Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không sáp nhập ĐVHC cấp tỉnh, các tỉnh ủy, thành ủy lãnh đạo, chỉ đạo các công việc theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền do Trung ương quy định.
- Sau khi Nghị quyết của Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 2013 và sáp nhập, hợp nhất các ĐVHC cấp tỉnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thành lập các đơn vị hành chính cấp xã có hiệu lực thi hành, cấp ủy cấp tỉnh quyết định kết thúc đảng bộ cấp huyện, cấp xã (cũ); thành lập đảng bộ cấp xã mới sau sáp nhập là đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng.
- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ sắp xếp, tổ chức bộ máy, các tỉnh, thành ủy cần thực hiện nghiêm túc Điều lệ Đảng, nghị quyết của Trung ương, các kết luận, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
Đối tượng và mức đóng đảng phí hiện nay?
Căn cứ khoản I Mục B Quy định về Chế độ Đảng phí ban hành kèm theo Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 quy định đối tượng và mức đóng đảng phí hiện nay như sau:
- Đảng viên trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, lực lượng vũ trang:
- Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội:
- Đóng 0,5% của mức tiền lương bảo hiểm xã hội.
- Đảng viên làm việc trong doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế:
- Đóng 1% tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác.
- Đảng viên khác ở trong nước (nông dân, học sinh, sinh viên,...):
- Đóng từ 2.000 đồng đến 30.000 đồng/tháng. Đảng viên ngoài độ tuổi lao động đóng 50% mức đóng của đảng viên trong độ tuổi lao động.
- Đóng 1% của tiền lương, phụ cấp, tiền công, sinh hoạt phí.
- Đảng viên sống, học tập, làm việc ở ngoài nước:
+ Đảng viên tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở ngoài nước, lưu học sinh theo hiệp định đóng 1% mức sinh hoạt phí hằng tháng.
+ Đảng viên du học tự túc, xuất khẩu lao động, làm ăn tự do đóng từ 2 đến 5 USD/tháng.
+ Đảng viên là chủ hoặc đồng chủ sở hữu các doanh nghiệp, cửa hàng dịch vụ đóng tối thiểu 10 USD/tháng.
- Khuyến khích đóng đảng phí tự nguyện cao hơn mức quy định, với sự đồng ý của chi ủy.
- Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn có thể đề nghị miễn hoặc giảm mức đóng, và chi bộ sẽ xem xét, báo cáo cấp ủy cơ sở quyết định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];