Công văn 17823/CHQ-GSQL xác định khu phi thuế quan để tính thuế GTGT?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 622 lượt xem
02:10 | 25/06/2026
Công văn 17823/CHQ-GSQL xác định khu phi thuế quan để tính thuế GTGT? Khi nào hàng bán vào khu phi thuế quan được hưởng thuế suất GTGT 0%?
Nội dung chính
  1. Công văn 17823/CHQ-GSQL xác định khu phi thuế quan để tính thuế GTGT?
  2. Khi nào hàng bán vào khu phi thuế quan được hưởng thuế suất GTGT 0%?
  3. Để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% thì cần đáp ứng điều kiện gì?

Công văn 17823/CHQ-GSQL xác định khu phi thuế quan để tính thuế GTGT?

Ngày 23/06/2026, Cục Hải quan đã có Công văn 17823/CHQ-GSQL năm 2026 hướng dẫn xác định khu phi thuế quan để áp dụng chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa xuất vào kho ngoại quan.

>>Tải về Công văn 17823/CHQ-GSQL năm 2026

Theo đó, việc xác định “kho ngoại quan có là khu phi thuế quan không” và hoạt động tiêu dùng trong khu phi thuế quan được hướng dẫn như sau:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất nhập khẩu 2016 thì “Khu phí thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bản, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.”. Do đó, kho ngoại quan đáp ứng quy định nêu trên là khu phi thuế quan.

Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 63 Luật Hải quan 2014, Điều 83 Nghị định 08/2015/NĐ-CP và khoản 8 Điều 91 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC, Thông tư 121/2025/TT-BTC thì các hoạt động được thực hiện trong kho ngoại quan bao gồm:

- Gia cố, chia gói, đóng gói bao bì; đóng ghép hàng hóa; phân loại phẩm cấp hàng hóa, bảo dưỡng hàng hóa;

- Lấy mẫu hàng hóa để phục vụ công tác quản lý hoặc làm thủ tục hải quan;

- Chuyển quyền sở hữu hàng hóa gửi kho ngoại quan khi có hành vi mua bán hàng hóa theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Luật Thương mại 2005.

Công văn 17823/CHQ-GSQL xác định khu phi thuế quan để tính thuế GTGT?

Công văn 17823/CHQ-GSQL xác định khu phi thuế quan để tính thuế GTGT? (Hình từ Internet)

Khi nào hàng bán vào khu phi thuế quan được hưởng thuế suất GTGT 0%?

Theo Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về mức thuế suất như sau:

Mức thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
a) Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
b) Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
c) Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế. Khu vực cách ly, cửa hàng miễn thuế xác định theo quy định tại Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ).
2. Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
a) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. Trong đó, cá nhân ở nước ngoài đáp ứng điều kiện ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung cấp dịch vụ.
b) Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng; dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh.
...

Như vậy, hàng hóa được bán vào khu phi thuế quan muốn được áp dụng mức thuế suất GTGT 0% thì hàng hóa xuất khẩu đó phải được tiêu dùng trong khu phi thuế quan và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.

Để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% thì cần đáp ứng điều kiện gì?

Căn cứ Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% như sau:

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP) phải đáp ứng quy định sau:

(1) Đối với hàng hóa xuất khẩu, cần phải có:

- Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu).

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.

- Tờ khai hải quan theo quy định.

(2) Đối với dịch vụ xuất khẩu, trừ quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, cần phải có:

- Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu.

(3) Đối với vận tải quốc tế, cần phải có:

-Hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.

(4) Đối với dịch vụ của ngành hàng không, cần phải có:

- Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài hoặc yêu cầu cung cấp dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài.

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp các dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài phát sinh không thường xuyên, không theo lịch trình và không có hợp đồng, phải có chứng từ thanh toán trực tiếp của tổ chức nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài.

Các quy định về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu tại khoản này không áp dụng đối với dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger service charges).

Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, tàu bay đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu theo quy định.

(5) Đối với dịch vụ của ngành hàng hải, cần phải có:

- Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, người đại lý tàu biển hoặc yêu cầu cung cấp dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển.

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của tổ chức ở nước ngoài hoặc có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người đại lý tàu biển cho cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ.

Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu theo quy định.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất