Có phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi làm ban đêm vào ngày Quốc tế Nam giới 19/11 không?

15:30 | 05/11/2025
Vào ngày Quốc tế Nam giới người lao động có được nghỉ lễ không? Có phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi làm ban đêm vào ngày 19/11 không?
Nội dung chính
  1. Vào ngày Quốc tế Nam giới người lao động có được nghỉ lễ không?
  2. Có phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi làm ban đêm vào ngày Quốc tế Nam giới 19/11 không?
  3. Đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Vào ngày Quốc tế Nam giới người lao động có được nghỉ lễ không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 112 Bộ Luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ, tết như sau:

Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

Theo quy định trên, có 6 ngày lễ, tết người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương như sau:

(1) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

(2) Tết Âm lịch: 05 ngày;

(3) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

(4) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

(5) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

(6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

Như vậy, ngày Quốc tế Nam giới diễn ra vào ngày 19/11/2025 nên không nằm trong ngày nghỉ lễ tết theo quy định pháp luật Việt Nam.

Do đó, vào ngày Quốc tế Nam giới người lao động sẽ không được nghỉ lễ.

Có phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi làm ban đêm vào ngày Quốc tế Nam giới 19/11 không?

Có phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi làm ban đêm vào ngày Quốc tế Nam giới 19/11 không? (Hình từ Internet)

Có phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi làm ban đêm vào ngày Quốc tế Nam giới 19/11 không?

Dựa theo quy định tại tiết i.1 điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế như sau:

Các khoản thu nhập được miễn thuế
1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
...
i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau:
i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.
...

Theo đó, phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.

Vì vậy, khi làm ban đêm vào ngày Quốc tế Nam giới 19/11, cá nhân chỉ nộp thuế thu nhập cá nhân dựa vào phần tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường, phần được trả cao hơn so với tiền lương làm trong giờ mới được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ vào Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:

Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo đó, người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

- Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.

- Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất