Chính sách về thuế điện tử và hải quan có hiệu lực từ tháng 8/2025?

Vũ Phạm Nhật Nam 244 lượt xem
15:55 | 28/07/2025
Chính sách về thuế điện tử và hải quan có hiệu lực từ tháng 8/2025? Cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chính sách về thuế điện tử và hải quan có hiệu lực từ tháng 8/2025?
  2. Cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan như thế nào theo quy định hiện hành?
  3. Danh sách 20 Chi cục hải quan khu vực hiện nay?

Chính sách về thuế điện tử và hải quan có hiệu lực từ tháng 8/2025?

Sau đây là tổng hợp chính sách về thuế điện tử và hải quan có hiệu lực từ tháng 8/2025:

(1) Nộp thuế điện tử với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nhập cảnh, quá cảnh từ ngày 07/8/2025

Ngày 24/6/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BTC quy định thủ tục về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, có hiệu lực từ ngày 07/08/2025.

Theo đó, căn cứ Điều 7, 8, 9 và Điều 10 Thông tư 51/2025/TT-BTC, người nộp thuế có thể sử dụng các phương thức dưới đây để nộp thuế bằng phương thức điện tử:

- Nộp thuế điện tử qua Cổng thanh toán điện tử hải quan;

- Nộp thuế điện tử qua ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phối hợp thu;

- Nộp thuế điện tử qua ngân hàng phối hợp thu đồng thời có ủy nhiệm thu với Kho bạc Nhà nước;

- Nộp thuế điện tử qua ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chưa phối hợp thu với cơ quan hải quan.

(2) Bổ sung quy định ưu tiên doanh nghiệp trong hải quan từ ngày 15/8/2025

Ngày 03/06/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 167/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 08/2015/NĐ-CР ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan 2014 về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/08/2025.

Theo đó, căn cứ khoản 4 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Điều 9 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định doanh nghiệp được miễn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan và quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu.

Ngoài ra, các chế độ ưu tiên khác được thực hiện theo Điều 43 Luật Hải quan 2014 và được cơ quan hải quan, các cơ quan kinh doanh cảng, kho bãi ưu tiên làm thủ tục giao nhận hàng hóa trước, ưu tiên kiểm tra giám sát trước.

Trường hợp hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành, doanh nghiệp được đưa hàng hóa nhập khẩu về kho của doanh nghiệp để bảo quản trong khi chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành, trừ trường hợp pháp luật kiểm tra chuyên ngành có quy định hàng hóa phải kiểm tra tại cửa khẩu.

Nếu hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu thì được ưu tiên kiểm tra trước.

Trên đây là tổng hợp chính sách về thuế điện tử và hải quan có hiệu lực từ tháng 8/2025.

Chính sách về thuế điện tử và hải quan có hiệu lực từ tháng 8/2025?

Chính sách về thuế điện tử và hải quan có hiệu lực từ tháng 8/2025?

Cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan như thế nào theo quy định hiện hành?

Căn cứ Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025, Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 quy định về Cơ cấu tổ chức Cục Hải quan hiện nay được tổ chức từ Trung ương đến địa phương theo mô hình 03 cấp như sau:

(1) Cục Hải quan có 12 đơn vị tại Trung ương:

- Văn phòng;

- Ban Pháp chế;

- Ban Tổ chức cán bộ;

- Ban Kiểm tra;

- Ban Tài vụ - Quản trị;

- Ban Giám sát quản lý về hải quan;

- Ban Nghiệp vụ thuế hải quan;

- Ban Quản lý rủi ro;

- Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan;

- Chi cục Kiểm định hải quan;

- Chi cục Điều tra chống buôn lậu;

- Chi cục Kiểm tra sau thông quan.

Các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 là tổ chức hành chính giúp Cục trưởng Cục Hải quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước.

Văn phòng, Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan, Chi cục Kiểm định hải quan, Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục Kiểm tra sau thông quan có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Ban Tài vụ - Quản trị có 04 tổ; Ban Giám sát quản lý về hải quan có 05 tổ; Ban Nghiệp vụ thuế hải quan có 04 tổ; Ban Quản lý rủi ro có 05 tổ; Văn phòng có 05 tổ; Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan có 07 tổ; Chi cục Kiểm định hải quan có 03 phòng, 05 đội; Chi cục Điều tra chống buôn lậu có 04 phòng, 08 đội; Chi cục Kiểm tra sau thông quan có 04 phòng, 06 đội.

Các đội thuộc Chi cục Kiểm định hải quan; Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Chi cục Kiểm tra sau thông quan có con dấu riêng theo quy định của pháp luật.

(2) Chi cục Hải quan tại địa phương được tổ chức theo 20 khu vực. Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan khu vực theo Phụ lục đính kèm.

Các Chi cục Hải quan khu vực được tổ chức bình quân không quá 08 Văn phòng, Phòng, Đội nghiệp vụ trên một Chi cục Hải quan khu vực.

(3) Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu trực thuộc Chi cục Hải quan khu vực.

Số lượng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu không quá 165 đơn vị. Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu không tổ chức các đơn vị bên trong, làm việc theo chế độ chuyên viên.

Các Chi cục Hải quan khu vực, các Đội thuộc Chi cục Hải quan khu vực và Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu trực thuộc Chi cục Hải quan khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Danh sách 20 Chi cục hải quan khu vực hiện nay?

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi bổ sung Phụ lục kèm theo Quyết định 382/QĐ -BTC năm 2025 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ ,quyền hạn và cơ cấu tố chức của Cục Hải quan.

Theo đó Danh sách 20 Chi cục hải quan khu vực hiện nay như sau:

STT

Tên đơn vị

Địa bàn quản lý

Trụ sở chính

1

Chi cục Hải quan khu vực I

Hà Nội, Phú Thọ

Hà Nội

2

Chi cục Hải quan khu vực II

Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

3

Chi cục Hải quan khu vực III

Hải Phòng

Hải Phòng

4

Chi cục Hải quan khu vực IV

Hưng Yên

Hưng Yên

5

Chi cục Hải quan khu vực V

Bắc Ninh, Thái Nguyên

Bắc Ninh

6

Chi cục Hải quan khu vực VI

Lạng Sơn

Lạng Sơn

7

Chi cục Hải quan khu vực VII

Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu

Lào Cai

8

Chi cục Hải quan khu vực VIII

Quảng Ninh

Quảng Ninh

9

Chi cục Hải quan khu vực IX

Quảng Trị, Huế

Quảng Trị

10

Chi cục Hải quan khu vực X

Thanh Hóa, Sơn La

Thanh Hóa

11

Chi cục Hải quan khu vực XI

Nghệ An, Hà Tĩnh

Hà Tĩnh

12

Chi cục Hải quan khu vực XII

Đà Nẵng, Quảng Ngãi

Đà Nẵng

13

Chi cục Hải quan khu vực XIII

Khánh Hòa,Lâm Đồng

Khánh Hòa

14

Chi cục Hải quan khu vực XIV

Đắk Lắk,Gia Lai

Đắk Lắk

15

Chi cục Hải quan khu vực XV

Sân bay Tân Sơn Nhất (TP Hồ Chí Minh), sân bay Long Thành ( Đồng Nai)

TP Hồ Chí Minh

16

Chi cục Hải quan khu vực XVI

Cao Bằng, Tuyên Quang

Cao Bằng

17

Chi cục Hải quan khu vực XVII

Tây Ninh

Tây Ninh

18

Chi cục Hải quan khu vực XVIII

Đồng Nai

Đồng Nai

19

Chi cục Hải quan khu vực XIX

Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long

Cần Thơ

20

Chi cục Hải quan khu vực XX

Đồng Tháp, An Giang

Đồng Tháp

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất