Chi tiết những khoản phụ cấp không tính thuế TNCN theo dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNCN mới nhất của Chính phủ?
Vừa qua, Chính phủ đã công bố dự thảo Nghị định Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 trong đó tại khoản 3 Điều 8 dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân Chính phủ đề xuất 13 khoản phụ cấp không tính thuế TNCN như sau:
(1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công
(2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ
(3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; trợ cấp đối với lực lượng vũ trang
(4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghể hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm
(5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực
(6) Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chỉ trả cho thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân và con chưa thành niên đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 08/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
(7) Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng, và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội
(8) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật; Trường hợp doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật về lao động| thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
(9) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về bảo trợ xã hội
(10) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao
(11) Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc; Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
(12) Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản
(13) Phụ cấp đặc thù ngành, nghề.
Tải về dự thảo Nghị định Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
Trên đây là Chi tiết những khoản phụ cấp không tính thuế TNCN theo dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNCN mới nhất của Chính phủ
Xem thêm: Hạn nộp tờ khai thuế GTGT, tờ khai thuế TNCN quý 1 năm 2026 là khi nào?

Chi tiết những khoản phụ cấp không tính thuế TNCN theo dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNCN mới nhất của Chính phủ?
Công thức tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
...
Như vậy, từ quy định trên thì có thể xác định được công thức tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công như sau:
Thu nhập tính thuế X Thuế suất từng bậc trong biểu thuế lũy tiến từng phần = Số thuế TNCN phải phải
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế được xác định như sau:
Thu nhập chịu thuế - Các khoản đóng góp bảo hiểm - Giảm trừ gia cảnh - Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo = Thu nhập tính thuế
- Các mức thuế suất sẽ áp dụng theo biểu thuế lũy tiến 5 bậc quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:
Bậc thuế | Thu nhập tính thuế/năm | Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Quy định về người nộp thuế TNCN hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì người nộp thuế TNCN được quy định như sau:
(1) Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
(2) Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
(3) Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];