Các trường hợp nhận tiền vào tài khoản cá nhân phải nộp thuế?
Vừa qua, Chi cục Thuế Thương mại điện tử Tải về đã có hướng dẫn về các trường hợp nhận tiền vào tài khoản cá nhân phải nộp thuế TNCN
Theo đó, căn cứ Điều 3 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012, Luật Sửa đổi các Luật về Thuế 2014 các khoản thu nhập chịu thuế TNCN. Cụ thể, các trường hợp nhận tiền vào tài khoản cá nhân phải nộp thuế TNCN như sau:
- Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và hành nghề có giấy phép hoặc chứng chỉ. Tuy nhiên, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng một năm trở xuống không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN và GTGT.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công, trừ các khoản phụ cấp và trợ cấp không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định pháp luật.
- Thu nhập từ đầu tư vốn, gồm: tiền lãi cho vay, lợi tức cổ phần, thu từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác (trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ).
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, gồm: chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế, chứng khoán và hình thức khác
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản gồm quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản gắn liền, quyền thuê đất và mặt nước. Bao gồm cả các khoản thu khác từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
- Thu nhập từ trúng thưởng: xổ số, khuyến mại, cá cược, trò chơi, cuộc thi có thưởng. Bao gồm mọi hình thức trúng thưởng khác theo quy định pháp luật.
- Thu nhập từ bản quyền: chuyển giao, chuyển quyền sử dụng của các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
Lưu ý:
- Các khoản tiền khi nhận vào tài khoản cá nhân phải chịu thuế TNCN nếu nằm ở mức phải nộp theo quy định.
- Trường hợp cá nhân đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế trước đó, số tiền chuyển khoản thanh toán sau này không bị tính thuế lại.
Xem thêm: 09 trường hợp nhận tiền chuyển khoản không phải nộp thuế TNCN mới nhất 2025?

Các trường hợp nhận tiền vào tài khoản cá nhân phải nộp thuế? (Hình từ Internet)
Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN gồm những khoản nào?
Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012, Điều 2 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014, Điều 17 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định các khoản thu nhập chịu thuế TNCN hiện nay bao gồm:
(1) Thu nhập từ kinh doanh:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.
Tuy nhiên từ ngày 01/01/2026, theo Điều 17 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì mức doanh thu tính thuế đã được nâng lên 200 triệu đồng. Tức là, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 200 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản:
+ Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;
+ Phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;
+ Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;
+ Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
+ Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động;
+ Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
(3) Thu nhập từ đầu tư vốn:
- Tiền lãi cho vay;
- Lợi tức cổ phần;
- Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.
(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;
- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
(6) Thu nhập từ trúng thưởng:
- Trúng thưởng xổ số;
- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;
- Trúng thưởng trong các hình thức cá cược
(7) Thu nhập từ bản quyền, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
(8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
(9) Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
(10) Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
Thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân là khi nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp thuế như sau:
Thời hạn nộp thuế
1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
…
Dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 cũng nêu rõ về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...
Theo đó, thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng và ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];