Thanh tra thuế, kiểm tra thuế là gì?
Căn cứ khoản 3 Điều 4 Quy chế giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết định 1614/QĐ-TCT năm 2020 quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
..
2. Người được giám sát: là Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra thuế; Phó Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra thuế; thành viên Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế.
3. Thanh tra, kiểm tra thuế là hoạt động thanh tra, kiểm tra của Cơ quan thuế tại trụ sở người nộp thuế hoặc hoạt động kiểm tra của Cơ quan thuế tại trụ sở Cơ quan thuế.
4. Kết thúc thời gian thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: là thời điểm Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra thuế hoàn thành việc thanh tra, kiểm tra theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra, kiểm tra.
...
Theo đó, thanh tra thuế, kiểm tra thuế là hoạt động thanh tra, kiểm tra của Cơ quan thuế tại trụ sở người nộp thuế hoặc hoạt động kiểm tra của Cơ quan thuế tại trụ sở Cơ quan thuế.
Đề xuất bỏ thanh tra thuế và bổ sung các quy định về kiểm tra thuế?
Vừa qua, Bộ Tư pháp đã công bố tài liệu thẩm định chính sách của Luật Quản lý thuế thay thế Luật Quản lý thuế 2019.
Tải Dự thảo Luật Quản lý thuế tại đây: Tải về
Tại Dự thảo Luật Quản lý thuế đã đề xuất bỏ nội dung về thanh tra thuế, đồng thời bổ sung nhiều quy định mới liên quan đến kiểm tra thuế, cụ thể Căn cứ khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 73 Dự thảo Luật Quản lý thuế đề xuất quy định về hình thức kiểm tra thuế như sau:
(1) Kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế:
- Kiểm tra được thực hiện trên cơ sở hồ sơ thuế, hóa đơn điện tử của người nộp thuế;
- Cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu khi phát hiện có nội dung cần làm rõ;
- Trường hợp người nộp thuế không giải trình hoặc giải trình không đầy đủ, cơ quan quản lý thuế có thể ấn định thuế hoặc quyết định kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế.
(2) Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
- Cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế trong các trường hợp sau đây:
+Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc điển hoàn thuế trước;
+ Trường hợp quy định tại khoản 3 Dự thảo đề cương Luật Quản lý thuế;
+ Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
+ Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;
+ Trường hợp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền;
+ Trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động, chuyển địa điểm kinh doanh mà cơ quan thuế không phải thực hiện kiểm tra quyết toán thuế theo quy định của pháp luật;
+ Kiểm tra được tiến hành theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực.
- Cơ quan hải quan kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp sau đây:
+ Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước;
+ Kiểm tra các điều kiện áp dụng chính sách thuế theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
+ Kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật hải quan.
- Đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề; theo kiến nghị của các cơ quan có thẩm quyền; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyền địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, cơ quan quản lý thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm;
- Quyết định kiểm tra thuế phải được gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc và được công bố trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký. Trước khi công bố quyết định kiểm tra mà người nộp thuế chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng và nộp đủ số tiền thuế phải nộp thì cơ quan thuế bãi bỏ quyết định kiểm tra thuế;
- Thời hạn kiểm tra không quá 20 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 20 ngày làm việc;
- Biên bản kiểm tra thuế phải được lập trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra;
- Trường hợp kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Đề xuất bỏ thanh tra thuế và bổ sung các quy định về kiểm tra thuế?
Hiên nay nguyên tắc kiểm tra thuế, thanh tra thuế quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 107 Luật Quản lý thuế 2019 quy định nguyên tắc kiểm tra, thanh tra thuế như sau:
- Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
- Tuân thủ quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và mẫu biểu thanh tra, kiểm tra, trình tự, thủ tục, hồ sơ kiểm tra thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Không cản trở hoạt động bình thường của người nộp thuế.
- Khi kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế phải ban hành quyết định kiểm tra, thanh tra.
- Việc kiểm tra thuế, thanh tra thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, thông tin, hồ sơ mà người nộp thuế đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan của người nộp thuế để xử lý về thuế theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];