BHXH cơ sở Thủ Đức thông báo tài khoản chuyên thu tại ngân hàng, kho bạc theo Thông báo 278/BHXH-QLT?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 218 lượt xem
13:40 | 12/02/2026
BHXH cơ sở Thủ Đức thông báo tài khoản chuyên thu tại ngân hàng, kho bạc? Cách xác định số ngày chậm đóng BHXH bắt buộc?
Nội dung chính
  1. BHXH cơ sở Thủ Đức thông báo tài khoản chuyên thu tại ngân hàng, kho bạc theo Thông báo 278/BHXH-QLT?
  2. Cách xác định số ngày chậm đóng BHXH bắt buộc?
  3. Khoản chi đóng BHXH cho người lao động được khấu trừ khi tính thuế TNDN không?

BHXH cơ sở Thủ Đức thông báo tài khoản chuyên thu tại ngân hàng, kho bạc theo Thông báo 278/BHXH-QLT?

Ngày 11/02/2026, BHXH cơ sở Thủ Đức đã có Thông báo 278/BHXH-QLT năm 2026 về việc chuyển tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN qua tài khoản chuyên thu tại ngân hàng, kho bạc.

Căn cứ Công văn 01/BHXH-VP ngày 01/10/2025 về tên gọi, trụ sở làm việc, lãnh đạo quản lý, địa bàn quản lý, tài khoản ngân hàng, kho bạc của BHXH cơ sở Thủ Đức;

BHXH cơ sở Thủ Đức - mã cơ quan: 07925 được thành lập từ ngày 01/10/2025, địa bàn quản lý gồm các phường: Hiệp Bình, Tam Bình, Thủ Đức, An Khánh, Linh Xuân. Tuy nhiên hiện nay các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn quản lý của BHXH cơ sở Thủ Đức vẫn còn nhầm lẫn khi chuyển tiền đóng BHXH vào tài khoản của BHXH cơ sở Cát Lái, dẫn đến tình trạng bị chậm đóng làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động khi giải quyết các chế độ BHXH, BHYT, BHTN.

Theo đó, BHXH cơ sở Thủ Đức thông báo lại về chuyển tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN qua tài khoản chuyên thu tại ngân hàng, kho bạc như sau:

STT

Tên tài khoản

Số tài khoản

Ngân hàng/Kho bạc

1

BHXH cơ sở Thủ Đức

628.022.400.0025

Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Đông Sài Gòn

2

BHXH cơ sở Thủ Đức

3456634567

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Chi nhánh Thủ Thiêm

3

BHXH cơ sở Thủ Đức

8640075276

Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát Triển Việt Nam, Chi nhánh Thủ Thiêm

4

BHXH cơ sở Thủ Đức

979.255.000.006

Ngân hàng TMCP Công thương, Chi nhánh Thủ Thiêm

5

BHXH cơ sở Thủ Đức

3743.0.1166029.92008

Phòng Giao dịch số 1, Kho bạc Nhà nước Khu vực 2

Lưu ý: Các đơn vị thực hiện chuyển khoản vui lòng thể hiện rõ nội dung nộp tiền theo cú pháp: +BHXH+103+00+mã đơn vị+07925+dong BHXH+

(Ví dụ: đơn vị ABC được cấp mã đơn vị TC1234C: cú pháp nộp tiền như sau: +BHXH+103+00+TC1234C+dong BHXH+)

Tải về Thông báo 278/BHXH-QLT năm 2026

Xem thêm:

>> BHXH cơ sở Tân Định thông báo tài khoản chuyên thu theo Thông báo 41?

>> Chậm nhất trước ngày 30/1/2026 doanh nghiệp tại TP Hà Nội phải điều chỉnh mức lương đóng BHXH?

>> Thông báo lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng của năm 2025 theo Công văn 151/BHXH-ĐTQ?

>> Mức đóng BHXH, BHYT và BHTN tại TPHCM từ ngày 01/01/2026 theo Thông báo 64/TB-BHXH?

BHXH cơ sở Thủ Đức thông báo tài khoản chuyên thu tại ngân hàng, kho bạc theo Thông báo 278/BHXH-QLT?

BHXH cơ sở Thủ Đức thông báo tài khoản chuyên thu tại ngân hàng, kho bạc theo Thông báo 278/BHXH-QLT? (Hình từ Internet)

Cách xác định số ngày chậm đóng BHXH bắt buộc?

Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định về số tiền, số ngày chậm đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Số tiền, số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
Số tiền, số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
1. Số tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
a) Chậm đóng theo khoản 1 Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội: số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội còn phải đóng theo đăng ký sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội; số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động còn phải đóng theo đăng ký sau thời hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất quy định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
b) Chậm đóng theo khoản 2, khoản 3 Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội: số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội phải đóng cho người lao động chưa được đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội; số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động chưa được đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
c) Các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội nhưng không bị coi là trốn đóng theo Điều 4 Nghị định này: số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội phải đóng cho người lao động trong thời gian chưa tham gia bảo hiểm xã hội; số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian chưa tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
d) Các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội nhưng không bị coi là trốn đóng theo Điều 4 Nghị định này: số tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định bắt đầu từ ngày sau thời hạn đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 và khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội hoặc sau thời hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.

Theo đó, số ngày chậm đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định bắt đầu từ ngày sau thời hạn đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 và khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc sau thời hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.

Dẫn chiếu đến khoản 1, 2 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

(1) Người sử dụng lao động có trách nhiệm kê khai và nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(2) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nếu tự nộp thì nộp hồ sơ là tờ khai quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Đồng thời, khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định phương thức, thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất đối với người sử dụng lao động được quy định như sau:

- Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng;

- Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần.

Khoản chi đóng BHXH cho người lao động được khấu trừ khi tính thuế TNDN không?

Căn cứ theo điểm đ khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
4. Phần chi vượt mức quy định đối với các khoản chi sau:
...
đ) Phần chi vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người để đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động. Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), Quỹ bảo hiểm y tế và Quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, cụ thể như sau:
đ1) Khoản tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;
đ2) Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).
...

Như vậy, khoản chi đóng BHXH cho người lao động là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN, trừ tường hợp phần chi vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người và phần chi vượt mức này sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất