Nhóm nợ nào được xem là nợ xấu? Cách kiểm tra nợ xấu CIC như thế nào?

— 400 lượt xem
15:40 | 11/11/2024
Tôi nghi ngờ mình đang bị nợ xấu, xin cho hỏi nhóm nợ nào được xem là nợ xấu và cách kiểm tra nợ xấu CIC như thế nào?
Nội dung chính
  1. Nhóm nợ nào được xem là nợ xấu?
  2. Cách kiểm tra nợ xấu CIC như thế nào?
  3. Tiền thuế TNCN khi chuyển nhượng tài sản bảo đảm là ưu tiên thứ mấy khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu?

Nhóm nợ nào được xem là nợ xấu?

Căn cứ khoản 8 Điều 3 Thông tư 11/2021/TT-NHNN, nợ xấu (NPL) là nợ xấu nội bảng, gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5.

Cụ thể như sau:

(1) Dựa theo phương pháp định lượng (Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN)

- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

+ Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn;

+ Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1), khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn;

+ Khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận, trừ khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn;

+ Khoản nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi:

++ Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi 2017);

++ Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi 2017);

++ Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 5 Điều 128 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi 2017);

+ Khoản nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra;

+ Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

+ Khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN;

+ Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 11/2021/TT-NHNN.

- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

+ Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, trừ khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn;

+ Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, trừ khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn;

+ Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai còn trong hạn, trừ khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1), khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn;

+ Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

+ Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra đến 60 ngày mà chưa thu hồi được;

+ Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

+ Khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN;

+ Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 11/2021/TT-NHNN.

- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

+ Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

+ Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

+ Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

+ Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, trừ khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1);

+ Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

+ Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra trên 60 ngày mà chưa thu hồi được;

+ Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

+ Khoản nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang bị phong tỏa vốn và tài sản;

+ Khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN;

+ Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 11/2021/TT-NHNN.

(2) Dựa theo phương pháp định tính (Điều 11 Thông tư 11/2021/TT-NHNN)

- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất.

Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là khách hàng không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết.

Nợ phải phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 11/2021/TT-NHNN.

- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất cao.

Các cam kết ngoại bảng mà khả năng khách hàng không thực hiện cam kết là rất cao.

Nợ phải phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 11/2021/TT-NHNN.

- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không còn khả năng thu hồi, có khả năng mất vốn.

Các cam kết ngoại bảng mà khách hàng không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ cam kết.

Nợ phải phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 11/2021/TT-NHNN.

Nhóm nợ nào được xem là nợ xấu? Cách kiểm tra nợ xấu CIC như thế nào?

Nhóm nợ nào được xem là nợ xấu? Cách kiểm tra nợ xấu CIC như thế nào? (Hình từ Internet)

Cách kiểm tra nợ xấu CIC như thế nào?

Việc thường xuyên kiểm tra nợ xấu giúp quản lý tài chính hiệu quả và chuẩn bị tốt hơn cho các giao dịch tín dụng trong tương lai, có thể thực hiện theo cách sau:

Cách 1: Kiểm tra nợ xấu CIC

Để kiểm tra nợ xấu, hãy thực hiện theo các bước dưới đây trên trang web của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC):

- Bước 1: Truy cập vào trang web của CIC tại địa chỉ https://cic.gov.vn/.

- Bước 2: Tạo tài khoản bằng cách nhấn vào "Đăng ký" ở góc trên bên phải.

- Bước 3: Điền đầy đủ thông tin cá nhân để hoàn tất việc đăng ký tài khoản.

- Bước 4: Đăng nhập bằng cách nhập mã OTP được gửi đến số điện thoại bạn đã đăng ký.

- Bước 5: Sau khi đăng nhập, chờ từ 1 đến 3 ngày để thông tin được CIC xác nhận. Sau đó sẽ nhận được email thông báo xác nhận từ hệ thống.

- Bước 6: Khi thông tin đã được xác nhận, đăng nhập lại vào hệ thống và vào mục "Khai thác báo cáo" để kiểm tra thông tin về nợ xấu.

Cách 2: Kiểm tra nợ xấu bằng ứng dụng CIC trên điện thoại

Ngoài việc kiểm tra nợ xấu qua trang web cic.gov.vn, Trung tâm Thông tin Tín dụng đã phát triển ứng dụng di động để tra cứu thông tin nợ xấu, có sẵn trên cả hai nền tảng iOS và Android.

- Bước 1: Tải ứng dụng CIC (Credit Connect) về điện thoại, mở ứng dụng sau khi tải xong để bắt đầu tra cứu.

- Bước 2: Đăng nhập vào ứng dụng nếu đã có tài khoản. Nếu chưa, chọn mục "Đăng ký" để tạo tài khoản mới.

- Bước 3: Chờ từ 1 đến 3 ngày để thông tin được xác nhận. Sau đó sẽ nhận được email thông báo xác nhận từ hệ thống.

- Bước 4: Khi thông tin đã được xác nhận, truy cập mục "Khai thác báo cáo" trong ứng dụng để kiểm tra thông tin về nợ xấu. Lưu ý đến mục "Mức độ rủi ro" trong bản báo cáo để xác định xem có bị nợ xấu hay không.

Tiền thuế TNCN khi chuyển nhượng tài sản bảo đảm là ưu tiên thứ mấy khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu?

Số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được phân chia theo thứ tự ưu tiên quy định tại Điều 199 Luật Các tổ chức tín dụng 2024. Cụ thể như sau:

STT

Số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu

1

Chi phí bảo quản tài sản bảo đảm

2

Chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm

3

Án phí của bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm

4

Khoản thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm đó gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ

5

Nghĩa vụ nợ được bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ

6

Nghĩa vụ khác không có bảo đảm theo quy định của pháp luật

Lưu ý: Đối với trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Như vậy, tiền thuế TNCN khi chuyển nhượng tài sản bảo đảm là ưu tiên thứ 4 khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất