iThong 02/06/2026 18:30 PM

Tổng hợp biển báo cấm quay đầu xe theo QCVN 41:2024/BGTVT

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
Chuyên viên pháp lý Dương Châu Thanh
02/06/2026 18:30 PM

Biển cấm quay đầu xa được quy định trong Quy chuẩn QCVN 41:2024/BGTVT gồm nhiều loại khác nhau, chi tiết ra sao?

Biển báo cấm quay đầu xe theo QCVN 41:2024/BGTVT

Theo QCVN 41:2024/BGTVT, biển số P.124 (a,b) "Cấm quay đầu xe", biển số P.124c "Cấm rẽ trái và quay đầu xe”, biển số P.124d "Cấm rẽ phải và quay đầu xe”, biển số P.124e "Cấm ô tô rẽ trái và quay đầu xe” và biển số P.124f "Cấm ô tô rẽ phải và quay đầu xe” được mô tả như sau:

a) Để báo cấm các loại xe quay đầu (theo kiểu chữ U), đặt biển số P.124a "Cấm quay đầu xe". Chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm quay đầu xe.

b) Để báo cấm xe ô tô quay đầu (theo kiểu chữ U), đặt biển số P.124b "Cấm ô tô quay đầu xe". Chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm xe ô tô quay đầu.

c) Để báo cấm các loại xe rẽ trái đồng thời cấm quay đầu, đặt biển số P.124c “Cấm rẽ trái và quay đầu xe”.

d) Để báo cấm các loại xe rẽ phải đồng thời cấm quay đầu, đặt biển số P.124d “Cấm rẽ phải và quay đầu xe”.

e) Để báo cấm xe ô tô rẽ trái và đồng thời cấm quay đầu, đặt biển số P.124e “Cấm ô tô rẽ trái và quay đầu xe”.

f) Để báo cấm xe ô tô rẽ phải và đồng thời cấm quay đầu, đặt biển số P.124f “Cấm ô tô rẽ phải và quay đầu xe”.

g) Biển số P.124a có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) và biển số P.124b có hiệu lực cấm xe ô tô và xe máy 3 bánh (side car) quay đầu (theo kiểu chữ U) trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển không có giá trị cấm rẽ trái để đi sang hướng đường khác.

h) Nếu đặt biển "Cấm quay đầu xe" hay biển "Cấm ô tô quay đầu xe" ở một đoạn đường không phải là nơi đường giao nhau thì vị trí bắt đầu cấm, dùng biển số S.503d "Hướng tác dụng của biển" đặt bên dưới biển chính.

Hình ảnh các biển báo cấm quay đầu xe theo QCVN 41:2024/BGTVT

Hình ảnh các biển báo cấm quay đầu xe theo QCVN 41:2024/BGTVT

Lỗi quay đầu xe nơi có biển cấm quay đầu bị phạt bao nhiêu?

**Đối với xe máy:

Theo Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, mức phạt lỗi quay đầu xe nơi cấm quay đầu đối với xe máy là từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

Trường hợp quay đầu xe trong hầm đường bộ thì phạt tiền từ từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Đồng thời, quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe mà gây tai nạn giao thông thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng và bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.

**Đối với ô tô:

Tại Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định về mức phạt quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu đối với xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô như sau:

Lỗi

Mức phạt

Quay đầu xe trong hầm đường bộ

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng và bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm

Quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, trên đường một chiều, trừ khi có hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của biển báo hiệu tạm thời hoặc tổ chức giao thông tại những khu vực này có bố trí nơi quay đầu xe

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Quay đầu xe tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm quay đầu đối với xe ô tô

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

Quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng và bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm

Quay đầu xe không đúng quy định gây tai nạn giao thông

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng và bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm

Quay đầu xe trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng và bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm

447

Bài viết về

An toàn giao thông

Thỏa ước sử dụng >>>
Email liên hệ: [email protected]
Hỗ trợ Pháp luật

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: inf[email protected]