Xếp hạng diện tích 34 tỉnh thành phố mới nhất 2026

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
Chuyên viên pháp lý Lê Nguyễn Anh Hào
06/04/2026 18:18 PM

Cả nước hiện có 34 tỉnh thành sau sáp nhập đơn vị hành chính hồi tháng 7/2025, dưới là bảng xếp hạng diện tích 34 tỉnh thành phố mới nhất 2026.

Xếp hạng diện tích 34 tỉnh thành phố mới nhất 2026

Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025. Cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố hoạt động kể từ ngày 01/7/2025.

Dưới đây là bảng xếp hạng diện tích 34 tỉnh thành của Việt Nam, số liệu diện tích dựa trên Nghị quyết 202/2025/QH15 và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.

TT

Tên tỉnh, thành

(Tỉnh, thành được sáp nhập)

Diện tích

(km2)

1

Lâm Đồng

(Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận)

24.233,1

2

Gia Lai

(Gia Lai + Bình Định)

21.576,5

3

Đắk Lắk

(Phú Yên + Đắk Lắk)

18.096,4

4

Nghệ An

16.486,49

5

Quảng Ngãi

(Quảng Ngãi + Kon Tum)

14.832,6

6

Sơn La

14.109,83

7

Tuyên Quang

(Hà Giang + Tuyên Quang)

13.795,6

8

Lào Cai

(Lào Cai + Yên Bái)

13.257

9

Đồng Nai

(Bình Phước + Đồng Nai)

12.737,2

10

Quảng Trị

(Quảng Bình + Quảng Trị)

12.700

11

TP. Đà Nẵng

(Quảng Nam + TP. Đà Nẵng)

11.859,6

12

Thanh Hóa

11.114,71

13

An Giang

(Kiên Giang + An Giang)

9.888,9

14

Điện Biên

9.539,93

15

Phú Thọ

(Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ)

9.361,4

16

Lai Châu

9.068,73

17

Khánh Hoà

(Khánh Hòa + Ninh Thuận)

8555,9

18

Tây Ninh

(Long An + Tây Ninh)

8.536,5

19

Thái Nguyên

(Bắc Kạn + Thái Nguyên)

8.375,3

20

Lạng Sơn

8.310,18

21

Cà Mau

(Bạc Liêu + Cà Mau)

7.942,4

22

TP. Hồ Chí Minh

(Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu)

6.772,6

23

Cao Bằng

6.700,39

24

TP. Cần Thơ

(Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ)

6.360,8

25

Vĩnh Long

(Bến Tre + Vĩnh Long  + Trà Vinh)

6.296,2

26

Quảng Ninh

6.207,93

27

Hà Tĩnh

5.994,45

28

Đồng Tháp

(Tiền Giang + Đồng Tháp)

5.938,7

29

TP. Huế

4.947,11

30

Bắc Ninh

(Bắc Giang + Bắc Ninh)

4.718,6

31

Ninh Bình

(Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định)

3.942,6

32

TP. Hà Nội

3.359,84

33

TP. Hải Phòng

(Hải Dương + TP. Hải Phòng)

3.194,7

34

Hưng Yên

(Thái Bình + Hưng Yên)

2.514,8

Từ bảng xếp hạng trên, có thể thấy sau sáp nhập thì tỉnh Lâm Đồng là tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam. Với diện tích rộng gần gấp 10 lần diện tích của tỉnh nhỏ nhất Việt Nam sau sáp nhập là tỉnh Hưng Yên.

TP. Đà Nẵng là thành phố trực thuộc Trung ương lớn nhất cả nước sau sáp nhập với diện tích 11.859,6 Km2, vượt trội so với 05 thành phố còn lại. Còn thành phố nhỏ nhất nước chính là TP. Hải Phòng.

05 tỉnh, thành có diện tích lớn nhất sau sáp nhập đều nằm ở khu vực miền Trung – Tây Nguyên. Ở chiều ngược lại, 05 tỉnh, thành có diện tích nhỏ nhất sau sáp nhập đều nằm ở khu vực đồng bằng sông Hồng.

Xếp hạng diện tích 34 tỉnh thành phố mới nhất 2026

Xếp hạng diện tích 34 tỉnh thành phố mới nhất 2026

Tiêu chuẩn của tỉnh, thành phố theo quy định hiện nay

* Tiêu chuẩn của tỉnh

(1) Quy mô dân số:

- Tỉnh miền núi từ 900.000 người trở lên;

- Tỉnh không phải miền núi từ 1.400.000 người trở lên.

(2) Diện tích tự nhiên:

- Tỉnh miền núi từ 8.000 km2 trở lên;

- Tỉnh không phải miền núi từ 5.000 km2 trở lên.

(3) Có định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của cả nước.

(4) Có ít nhất 01 đô thị đạt tiêu chuẩn đô thị loại II.

(Điều 1 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15)

* Tiêu chuẩn của thành phố

(1) Quy mô dân số từ 2.500.000 người trở lên.

(2) Diện tích tự nhiên từ 2.500 km2 trở lên.

(3) Tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 30% trở lên.

(4) Tỷ lệ đô thị hóa từ 45% trở lên.

(5) Vị trí, chức năng được xác định trong quy hoạch hoặc định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia hoặc cấp vùng về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng hoặc cả nước.

(6) Đã được công nhận là đô thị loại I.

(7) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các chỉ tiêu sau:

- Cân đối ngân sách thuộc nhóm các địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương;

- Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt từ 80% trở lên;

- Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của cả nước trong 03 năm gần nhất;

- Tốc độ tăng trưởng GRDP trong 03 năm gần nhất đạt hoặc vượt tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP);

- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo của cả nước trong 03 năm gần nhất.

(Điều 4 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15)

1,923

Bài viết về

lĩnh vực Xây dựng - Đô thị

Thỏa ước sử dụng >>>
Email liên hệ: [email protected]
Hỗ trợ Pháp luật

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: inf[email protected]