Theo Công văn 4308/BCT-TTTN thông báo giá xăng dầu từ 15h ngày 11/6/2026, Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
Giá xăng E5 RON92 giảm 452 đồng xuống còn 21.332 đồng một lít.
Công văn 4308/BCT-TTTN hiện vẫn chưa điều chỉnh giá xăng E10 áp dụng chung toàn quốc, mà chỉ điều chỉnh giá xăng E5RON92. Vì vậy, các doanh nghiệp đầu mối tự xác định giá bán xăng E10 theo quy định hiện hành.
* Theo đó, giá xăng E10 và E5 hôm nay 11/6/2026 như sau:
* Giá xăng E5RON92: 21.332 đồng/lít
* Giá xăng E10RON95 (Petrolimex)
|
Mặt hàng |
Đơn vị tính |
Vùng 1 |
Vùng 2 |
|
E10RON95-V |
Đồng/lít |
22.060 |
22.550 |
|
E10RON95-III |
Đồng/lít |
22.960 |
23.410 |
Hiện Bộ Tư pháp đang thẩm định dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về triển khai sử dụng xăng sinh học E10. Sau khi nghị quyết được ban hành, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính sẽ chính thức công bố giá cơ sở đối với mặt hàng xăng E10 RON95-III.
Đáng chú ý, dự thảo nghị quyết cũng đề xuất điều chỉnh thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường theo hướng ưu đãi hơn đối với xăng E10 và E5, nhằm khuyến khích người dân sử dụng nhiên liệu sinh học, góp phần bảo vệ môi trường và giảm phát thải.

Bảng giá xăng E10 và E5 mới nhất 11/6/2026 (Hình từ internet)
RON (Research Octane Number) là chỉ số thể hiện khả năng chống tự kích nổ (cháy sớm) của nhiên liệu trong động cơ xăng, còn gọi là chỉ số octan.
Chỉ số octane là đại lượng đặc trưng cho yếu tố đo lường khả năng chống kích nổ của nhiên liệu.
Xăng có chỉ số octan càng cao thì càng khó tự bốc cháy dưới áp suất và nhiệt độ lớn bên trong buồng đốt.
Hiện nay, QCVN 01:2022/BKHCN được sửa đổi tại Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN có quy định về chỉ số octan trong xăng E10.
Cụ thể, chỉ tiêu chất lượng cơ bản của xăng E10 (trong đó có trị số octan) như sau:
|
Tên chỉ tiêu |
Mức |
Phương pháp thử |
|||
|
2 |
3 |
4 |
5 |
||
|
1. Trị số octan (RON), không nhỏ hơn |
92/95 |
92/95/97 |
92/95/97 |
92/95/97 |
TCVN 2703 (ASTM D 2699) |
|
2. Hàm lượng chì, g/L, không lớn hơn |
0,005 |
0,005 |
0,005 |
0,005 |
TCVN 7143 (ASTM D 3237) TCVN 6704 (ASTM D 5059) |
|
3. Thành phần cất phân đoạn: |
|
|
|
|
TCVN 2698 (ASTM D 86) |
|
- Điểm sôi đầu, °C |
Báo cáo |
Báo cáo |
Báo cáo |
Báo cáo |
|
|
- 10 % thể tích, °C, không lớn hơn |
70 |
70 |
70 |
70 |
|
|
- 50 % thể tích, °C, không lớn hơn |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
|
- 90 % thể tích, °C, không lớn hơn |
190 |
190 |
190 |
190 |
|
|
- Điểm sôi cuối, °C, không lớn hơn |
215 |
210 |
210 |
210 |
|
|
- Cặn cuối, % thể tích, không lớn hơn |
2,0 |
2,0 |
2,0 |
2,0 |
|
|
4. Hàm lượng nhựa thực tế (đã rửa dung môi), mg/100 mL, không lớn hơn |
5 |
5 |
5 |
5 |
TCVN 6593 (ASTM D 381) |
|
5. Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg, không lớn hơn |
500 |
150 |
50 |
10 |
TCVN 6701 (ASTM D 2622) TCVN 7760 (ASTM D 5453) TCVN 3172 (ASTM D 4294) |
|
6. Hàm lượng benzen, % thể tích, không lớn hơn |
2,5 |
2,5 |
1,0 |
1,0 |
TCVN 6703 (ASTM D 3606) TCVN 3166 (ASTM D 5580) |
|
7. Hydrocacbon thơm, % thể tích, không lớn hơn |
40 |
40 |
40 |
35 |
TCVN 7330 (ASTM D 1319) TCVN 3166 (ASTM D 5580) TCVN 12015 (ASTM D 6839) |
|
8. Hàm lượng olefin, % thể tích, không lớn hơn |
38 |
30 |
30 |
Áp dụng theo lộ trình quy định tại 2.1.4 |
TCVN 7330 (ASTM D 1319) TCVN 12014 (ASTM D 6296) TCVN 12015 (ASTM D 6839) |
|
9. Hàm lượng oxy 1), % khối lượng, không lớn hơn |
4,0 |
4,0 |
4,0 |
4,0 |
TCVN 7332 (ASTM D 4815) |
|
10. Hàm lượng etanol, % thể tích |
|
|
|
|
TCVN 7332 (ASTM D 4815) |
|
- Không nhỏ hơn |
8 |
8 |
8 |
8 |
|
|
- Không lớn hơn |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
|
11. Hàm lượng nước, % thể tích, không lớn hơn |
0,2 |
0,2 |
0,2 |
0,2 |
TCVN 11048 (ASTM E 203) |
|
12. Tổng hàm lượng kim loại (Fe, Mn), mg/L, không lớn hơn |
5 |
5 |
5 |
5 |
TCVN 7331 (ASTM D 3831) TCVN 13128 (ASTM D 5863) |
Anh Hào
152