Sẽ bổ sung quy định hướng dẫn về giám sát việc giám hộ

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
Chuyên viên pháp lý Trần Thanh Rin
25/06/2024 11:30 AM

Tại Nghị định sửa đổi các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, Bộ Tư pháp đang đề xuất bổ sung quy định hướng dẫn về giám sát việc giám hộ.

Sẽ bổ sung quy định hướng dẫn về giám sát việc giám hộ

Sẽ bổ sung quy định hướng dẫn về giám sát việc giám hộ (Hình từ Internet)

Mới đây, Bộ Tư pháp đã trình Hồ sơ thẩm định dự thảo Nghị định sửa đổi các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực. Trong đó có việc sẽ bổ sung nội dung quy định liên quan đến đăng ký giám sát việc giám hộ, chấm dứt giám sát việc giám hộ.

Sẽ bổ sung quy định hướng dẫn về giám sát việc giám hộ

Theo đó, Bộ Tư pháp đề xuất sẽ Bổ sung Mục 5 - Đăng ký giám sát việc giám hộ, chấm dứt giám sát việc giám hộ vào Chương 3 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.

Nội dung cụ thể của quy định này như sau:

Điều 28a. Thẩm quyền đăng ký giám sát việc giám hộ, chấm dứt giám sát việc giám hộ

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ thực hiện đăng ký giám sát việc giám hộ.

Uỷ ban nhân dân cấp xã đã đăng ký giám sát việc giám hộ thực hiện đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ.

Điều 28b. Thủ tục đăng ký giám sát việc giám hộ

1. Người yêu cầu đăng ký giám sát việc giám hộ nộp Tờ khai đăng ký giám sát việc giám hộ theo mẫu quy định và văn bản cử người giám sát giám hộ cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu thấy đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì công chức làm công tác hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn giải quyết được kéo dài thêm nhưng không quá 05 ngày làm việc.

Điều 28c. Thủ tục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ

1. Người yêu cầu đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ nộp Tờ khai đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ theo mẫu quy định và giấy tờ là căn cứ chấm dứt việc giám sát giảm hộ cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền.

2. Trình tự đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28b của Nghị định này.

Điều 28d. Tờ khai và các biểu mẫu đăng ký giám sát việc giám hộ được ban hành theo Phụ lục kèm theo Nghị định này.”

Theo Tờ trình, việc bổ sung các nội dung quy định nêu trên nhằm phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự 2015, đồng thời đáp ứng yêu cầu phát sinh trong thực tế, bảo đảm quyền lợi của người dân.

Quy định về giám sát việc giám hộ theo Bộ luật Dân sự 2015

Cụ thể tại Điều 51 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về giám sát việc giám hộ như sau:

(1) Người thân thích của người được giám hộ thỏa thuận cử người giám sát việc giám hộ trong số những người thân thích hoặc chọn cá nhân, pháp nhân khác làm người giám sát việc giám hộ.

Việc cử, chọn người giám sát việc giám hộ phải được sự đồng ý của người đó. Trường hợp giám sát việc giám hộ liên quan đến quản lý tài sản của người được giám hộ thì người giám sát phải đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ.

Người thân thích của người được giám hộ là vợ, chồng, cha, mẹ, con của người được giám hộ; nếu không có ai trong số những người này thì người thân thích của người được giám hộ là ông, bà, anh ruột, chị ruột, em ruột của người được giám hộ; nếu cũng không có ai trong số những người này thì người thân thích của người được giám hộ là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người được giám hộ.

(2) Trường hợp không có người thân thích của người được giám hộ hoặc những người thân thích không cử, chọn được người giám sát việc giám hộ theo quy định tại (1) thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người giám hộ cử cá nhân hoặc pháp nhân giám sát việc giám hộ. Trường hợp có tranh chấp về việc cử, chọn người giám sát việc giám hộ thì Tòa án quyết định.

(3) Người giám sát việc giám hộ phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nếu là cá nhân, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám sát nếu là pháp nhân; có điều kiện cần thiết để thực hiện việc giám sát.

(4) Người giám sát việc giám hộ có quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Theo dõi, kiểm tra người giám hộ trong việc thực hiện giám hộ;

- Xem xét, có ý kiến kịp thời bằng văn bản về việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự quy định tại Điều 59 Bộ luật Dân sự 2015;

- Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giám hộ xem xét thay đổi hoặc chấm dứt việc giám hộ, giám sát việc giám hộ.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 395

Bài viết về

lĩnh vực Hộ tịch – Cư trú – Quyền dân sự

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn