
Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng của thương binh loại B theo Nghị định 321/2026/NĐ-CP ra sao? (Hình AI)
Ngày 15/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.
Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 321/2026/NĐ-CP, mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng của thương binh loại B được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Cụ thể như sau:
Đơn vị: đồng
|
STT |
Tỷ lệ tổn thương cơ thể |
Mức hưởng trợ cấp |
STT |
Tỷ lệ tổn thương cơ thể |
Mức hưởng trợ cấp |
|
1 |
21% |
1.676.000 |
21 |
41% |
3.256.000 |
|
2 |
22% |
1.756.000 |
22 |
42% |
3.336.000 |
|
3 |
23% |
1.831.000 |
23 |
43% |
3.416.000 |
|
4 |
24% |
1.914.000 |
24 |
44% |
3.493.000 |
|
5 |
25% |
1.996.000 |
25 |
45% |
3.568.000 |
|
6 |
26% |
2.070.000 |
26 |
46% |
3.649.000 |
|
7 |
27% |
2.150.000 |
27 |
47% |
3.720.000 |
|
8 |
28% |
2.225.000 |
28 |
48% |
3.802.000 |
|
9 |
29% |
2.308.000 |
29 |
49% |
3.879.000 |
|
10 |
30% |
2.388.000 |
30 |
50% |
3.960.000 |
|
11 |
31% |
2.462.000 |
31 |
51% |
4.040.000 |
|
12 |
32% |
2.544.000 |
32 |
52% |
4.114.000 |
|
13 |
33% |
2.624.000 |
33 |
53% |
4.197.000 |
|
14 |
34% |
2.705.000 |
34 |
54% |
4.277.000 |
|
15 |
35% |
2.783.000 |
35 |
55% |
4.430.000 |
|
16 |
36% |
2.858.000 |
36 |
56% |
4.508.000 |
|
17 |
37% |
2.937.000 |
37 |
57% |
4.593.000 |
|
18 |
38% |
3.019.000 |
38 |
58% |
4.672.000 |
|
19 |
39% |
3.099.000 |
39 |
59% |
4.747.000 |
|
20 |
40% |
3.174.000 |
40 |
60% |
4.827.000 |
|
41 |
61% |
4.906.000 |
61 |
81% |
6.485.000 |
|
42 |
62% |
4.984.000 |
62 |
82% |
6.567.000 |
|
43 |
63% |
5.066.000 |
63 |
83% |
6.641.000 |
|
44 |
64% |
5.141.000 |
64 |
84% |
6.723.000 |
|
45 |
65% |
5.222.000 |
65 |
85% |
6.807.000 |
|
46 |
66% |
5.304.000 |
66 |
86% |
6.881.000 |
|
47 |
67% |
5.382.000 |
67 |
87% |
6.962.000 |
|
48 |
68% |
5.456.000 |
68 |
88% |
7.037.000 |
|
49 |
69% |
5.534.000 |
69 |
89% |
7.122.000 |
|
50 |
70% |
5.616.000 |
70 |
90% |
7.196.000 |
|
51 |
71% |
5.699.000 |
71 |
91% |
7.275.000 |
|
52 |
72% |
5.775.000 |
72 |
92% |
7.356.000 |
|
53 |
73% |
5.855.000 |
73 |
93% |
7.435.000 |
|
54 |
74% |
5.932.000 |
74 |
94% |
7.517.000 |
|
55 |
75% |
6.016.000 |
75 |
95% |
7.593.000 |
|
56 |
76% |
6.092.000 |
76 |
96% |
7.672.000 |
|
57 |
77% |
6.169.000 |
77 |
97% |
7.748.000 |
|
58 |
78% |
6.245.000 |
78 |
98% |
7.826.000 |
|
59 |
79% |
6.329.000 |
79 |
99% |
7.908.000 |
|
60 |
80% |
6.411.000 |
80 |
100% |
7.989.000 |
Lưu ý: Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng của thương binh loại B nêu trên áp dụng từ ngày 01/7/2026.
**Theo quy định, thương binh loại B là quân nhân, công an nhân dân bị thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên trong khi tập luyện, công tác đã được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993.
Theo Điều 5 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 2020, tùy từng đối tượng, người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng được hưởng chế độ ưu đãi chủ yếu như sau:
- Trợ cấp hằng tháng, phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần;
- Các chế độ ưu đãi khác bao gồm:
+ Bảo hiểm y tế;
+ Điều dưỡng phục hồi sức khỏe;
+ Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên;
+ Ưu tiên trong tuyển sinh, tạo việc làm;
+ Hỗ trợ để theo học đến trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
+ Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở;
+ Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước;
+ Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng;
+ Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh;
+ Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật.
61