Biểu mẫu 22/06/2024 09:00 AM

Mẫu CC04: Mẫu Giấy xác nhận số CMND 09 số, số định danh cá nhân từ 01/7/2024

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
Chuyên viên pháp lý Trần Thanh Rin
22/06/2024 09:00 AM

Mẫu Giấy xác nhận số CMND 09 số, số định danh cá nhân từ ngày 01/7/2024 sẽ áp dụng theo Mẫu CC04 ban hành kèm theo Thông tư 17/2024/TT-BCA.

Mẫu CC04: Mẫu Giấy xác nhận số CMND 09 số, số định danh cá nhân từ 01/7/2024

Mẫu CC04: Mẫu Giấy xác nhận số CMND 09 số, số định danh cá nhân từ 01/7/2024

Ngày 15/05/2024, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 17/2024/TT-BCA hướng dẫn Luật Căn cước 2023, trong đó có quy định về mẫu Giấy xác nhận số CMND 09 số, số định danh cá nhân từ 01/7/2024.

Mẫu CC04: Mẫu Giấy xác nhận số CMND 09 số, số định danh cá nhân từ 01/7/2024

Từ ngày 01/7/2024, mẫu Giấy xác nhận số CMND 09 số, số định danh cá nhân sẽ áp dụng theo Mẫu CC04 ban hành kèm theo Thông tư 17/2024/TT-BCA.

name

Mẫu Giấy xác nhận số CMND 09 số, số định danh cá nhân (Mẫu CC04) được cơ quan quản lý căn cước hoặc Công an cấp xã cấp cho công dân để xác nhận thông tin số chứng minh nhân dân 09 số với số định danh cá nhân; số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại.

Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam theo Luật Căn cước 2023

Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.

Số định danh cá nhân này do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác và dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

(Điều 12 Luật Căn cước 2023)

(Khoản 4 Điều 8 Thông tư 17/2024/TT-BCA)

Thời hạn sử dụng của Chứng minh nhân dân từ ngày 01/7/2024

Khi Luật Căn cước 2023 có hiệu lực từ ngày 01/7/2024, thì thời hạn sử dụng của Chứng minh nhân dân được xác định như sau:

- Chứng minh nhân dân còn hạn sử dụng đến sau ngày 31 tháng 12 năm 2024 thì có giá trị sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ chứng minh nhân dân, căn cước công dân được giữ nguyên giá trị sử dụng; cơ quan nhà nước không được yêu cầu công dân thay đổi, điều chỉnh thông tin về chứng minh nhân dân, căn cước công dân trong giấy tờ đã cấp.

- Chứng minh nhân dân hết hạn sử dụng từ ngày 15 tháng 01 năm 2024 đến trước ngày 30 tháng 6 năm 2024 thì tiếp tục có giá trị sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2024.

Lưu ý: Quy định về việc sử dụng chứng minh nhân dân trong các văn bản quy phạm pháp luật ban hành trước ngày Luật Căn cước 2023 có hiệu lực thi hành được áp dụng như đối với thẻ căn cước quy định tại Luật Căn cước 2023 cho đến khi văn bản quy phạm pháp luật đó được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

(Điều 46 Luật Căn cước 2023)

Thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ có số CMND 9 số và 12 số

Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là cơ sở dữ liệu dùng chung, tập hợp thông tin của công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch được số hóa, chuẩn hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin để phục vụ quản lý nhà nước và giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Trong đó, các thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

- Họ, chữ đệm và tên khai sinh.

- Tên gọi khác.

- Số định danh cá nhân.

- Ngày, tháng, năm sinh.

- Giới tính.

- Nơi sinh.

- Nơi đăng ký khai sinh.

- Quê quán.

- Dân tộc.

- Tôn giáo.

- Quốc tịch.

- Nhóm máu.

- Số chứng minh nhân dân 09 số.

- Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp, thời hạn sử dụng của thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân 12 số đã được cấp.

- Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân, số chứng minh nhân dân 09 số, quốc tịch của cha, mẹ, vợ, chồng, con, người đại diện hợp pháp, người được đại diện.

- Nơi thường trú.

- Nơi tạm trú.

- Nơi ở hiện tại.

- Tình trạng khai báo tạm vắng.

- Số hồ sơ cư trú.

- Tình trạng hôn nhân.

- Mối quan hệ với chủ hộ.

- Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân, số chứng minh nhân dân 09 số của chủ hộ và các thành viên hộ gia đình.

- Ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích.

- Số thuê bao di động, địa chỉ thư điện tử.

- Thông tin khác theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, Số chứng minh nhân dân 09 số và 12 số là một trong những thông tin được chứa đựng tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

(Khoản 6 Điều 3 và Điều 9 Luật Căn cước 2023)

Xem thêm tại Thông tư 17/2024/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 805

Bài viết về

lĩnh vực Hộ tịch – Cư trú – Quyền dân sự

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn