Biểu mẫu 26/11/2022 10:03 AM

Mẫu thông báo số định danh cá nhân mới nhất

Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu
Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Diễm My
26/11/2022 10:03 AM

Cho tôi hỏi mẫu thông báo số định danh cá nhân dùng để làm gì và mẫu thông báo số định danh cá nhân mới nhất là mẫu nào? – Minh Đào (Trà Vinh)

Mẫu thông báo số định danh cá nhân mới nhất

Mẫu thông báo số định danh cá nhân mới nhất

Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau:

1. Mẫu thông báo số định danh cá nhân

Mẫu Thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 59/2021/TT-BCA) được in trực tiếp từ hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Mẫu thông báo số định danh cá nhân

Xem thêm: Cách tra cứu số định danh cá nhân

2. Mẫu thông báo số định danh cá nhân dùng để làm gì?

Theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 59/2021/TT-BCA, công dân sử dụng Thông báo số định danh cá nhân để chứng minh nội dung thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Thủ tục xin cấp thông báo số định danh cá nhân

Khi công dân có yêu cầu được thông báo về số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì công dân hoặc người đại diện hợp pháp của công dân yêu cầu Công an cấp xã nơi công dân đăng ký thường trú cấp văn bản thông báo.

4. Thông báo số định danh cá nhân chứa những thông tin gì?

Thông báo số định danh cá nhân chứa những thông tin sau đây:

- Họ, chữ đệm và tên

- Ngày, tháng, năm sinh

- Nhóm máu

- Số định danh cá nhân

- Giới tính

- Tình trạng hôn nhân

- Nơi đăng ký khai sinh

- Quê quán

- Dân tộc

- Tôn giáo

- Quốc tịch

- Nơi thường trú

- Nơi ở hiện tại

- Họ, chữ đệm và tên cha

- Họ, chữ đệm và tên mẹ

- Họ, chữ đệm và tên vợ/chồng

- Họ, chữ đệm và tên người đại diện hợp pháp (nếu có)

5. Số định danh cá nhân là gì?

Số định danh cá nhân cũng chính là sổ thẻ Căn cước công dân (12 số), được cấp cho mỗi công dân từ khi sinh ra đến khi mất, không lặp lại ở người khác.

Mã số này được dùng để kết nối, cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

6. Cấu trúc và ý nghĩa của số định danh cá nhân

Số định danh cá nhân là dãy số tự nhiên gồm 12 số, có cấu trúc gồm:

- 3 số đầu là mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân đăng ký khai sinh, hoặc mã các quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh.

- 3 số kế tiếp là mã thế kỷ sinh, mã giới tính và mã năm sinh.

- 6 số còn lại là các số ngẫu nhiên.

7. Thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đã đăng ký khai sinh

- Công dân đã đăng ký khai sinh nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập số định danh cá nhân cho công dân theo thông tin hiện có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

- Ngay sau khi xác lập được số định danh cá nhân cho công dân, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có văn bản thông báo cho công dân về số định danh cá nhân đã được xác lập và các thông tin của công dân hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Trường hợp thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đầy đủ thì trong văn bản thông báo cần yêu cầu công dân bổ sung thông tin cho Công an xã, phường, thị trấn nơi mình đang cư trú để thực hiện cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

- Trường hợp công dân đã có số định danh cá nhân mà được xác định lại giới tính hoặc cải chính năm sinh thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập lại số định danh cá nhân cho công dân sau khi công dân đó đã thực hiện việc đăng ký hộ tịch liên quan đến thông tin về giới tính, năm sinh theo quy định pháp luật về đăng ký hộ tịch.

Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có văn bản thông báo cho công dân về số định danh cá nhân đã được xác lập lại.

- Cơ quan cấp thẻ Căn cước công dân sử dụng số định danh cá nhân đã được cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân để cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định tại Điều 18 Nghị định 137/2015/NĐ-CP.

(Điều 15 Nghị định 137/2015/NĐ-CP, khoản 9 Điều 1 Nghị định 37/2021/NĐ-CP)

Diễm My

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 18,354

Bài viết về

lĩnh vực Hộ tịch – Cư trú – Quyền dân sự

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn