Thủ tục thực hiện thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành biên lai

— 138 lượt xem
10:57 | 21/06/2025
Thủ tục điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành biên lai trong trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành biên lai.
Nội dung chính
  1. Trình tự thực hiện các trường hợp điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành biên lai
  2. Một số nội dung về thủ tục điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành biên lai

Trình tự thực hiện các trường hợp điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành biên lai 

Theo mục 7 Phần II Phụ lục II Quyết định 1913/QĐ-BTC năm 2025 quy định trình tự thực hiện các trường hợp điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành biên lai như sau:

Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ kinh doanh nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý

Bước 1: Đối với các số biên lai đã thực hiện thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ, khi có sự thay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức thu phí, lệ phí vẫn có nhu cầu sử dụng biên lai đã đặt in thì thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành biên lai đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo Mẫu số 02/ĐCPH-BLG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Bước 2: Khi nhận được Thông báo phát hành biên lai do tổ chức thu phí, lệ phí gửi đến, cơ quan thuế phát hiện Thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức thu phí, lệ phí biết.

Tổ chức thu phí, lệ phí có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới đúng quy định.

Bước 3: Cơ quan Thuế tiếp nhận hồ sơ Thông báo phát hành.

Trường hợp thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý

Bước 1: Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức thu phí, lệ phí có nhu cầu tiếp tục sử dụng số biên lai đã phát hành chưa sử dụng hết thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng biên lai với cơ quan quản lý thuế nơi chuyển đi và đóng dấu địa chỉ mới lên biên lai, gửi bảng kê biên lai chưa sử dụng theo Mẫu số 02/BK-BLG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành biên lai đến cơ quan thuế nơi chuyển đến (trong đó nêu rõ số biên lai đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng).

Nếu tổ chức không có nhu cầu sử dụng số biên lai đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì thực hiện hủy các số biên lai chưa sử dụng và thông báo kết quả hủy biên lai với cơ quan quản lý thuế nơi chuyển đi và thực hiện thông báo phát hành biên lai mới với cơ quan quản lý thuế nơi chuyển đến.

Bước 2: Khi nhận được thông báo phát hành biên lai do tổ chức thu phí, lệ phí gửi đến, cơ quan quản lý thuế phát hiện thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan quản lý thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức thu thuế, phí, lệ phí biết.

Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới đúng quy định.

Bước 3: Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ thông báo phát hành.

 

Thủ tục thực hiện thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành biên lai (hình từ internet)

Một số nội dung về thủ tục điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành biên lai

Theo mục 7 Phần II Phụ lục II Quyết định 1913/QĐ-BTC năm 2025 quy định thành phần hồ sơ, gồm:

- Mẫu số 02/ĐCPH-BLG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP tới cơ quan thuế trực tiếp quản lý;

- Bảng kê biên lai chưa sử dụng theo mẫu 02/BK-BLG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành;

- Báo cáo tình hình sử dụng biên lai theo Mẫu số BC26/BLG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết: Trường hợp cơ quan quản lý thuế phát hiện thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan quản lý thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức thu thuế, phí, lệ phí biết.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí.

Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý thuế: Chi cục Thuế/Đội Thuế cấp huyện

Lệ phí: Không.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ gia đình sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi theo Nghị định 387 2026 NĐ CP thế nào?
Chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ gia đình sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi theo Nghị định 387 2026 NĐ CP thế nào?

Theo điểm a khoản 4 Điều 12 Nghị định 387/2026/NĐ-CP, Chính phủ đã quy định chính sách hỗ trợ đất ở, nhà ở là một trong những chính sách đặc thù đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi. Xem chi tiết chính sách hỗ trợ tại bài viết dưới đây.

Sở Khoa học Công nghệ Hà Nội tuyển dụng viên chức 2026 theo TB 586 TB TTDL&TTNT đến khi nào? Cách nộp và kê khai phiếu dự tuyển?
Sở Khoa học Công nghệ Hà Nội tuyển dụng viên chức 2026 theo TB 586 TB TTDL&TTNT đến khi nào? Cách nộp và kê khai phiếu dự tuyển?

Trung tâm Dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo TP Hà Nội thuộc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội có Thông báo 586/TB-TTDL&TTNT ngày 30/9/2026 về việc tuyển dụng viên chức năm 2026. Dưới đây là thông tin về cách nộp và kê khai phiếu đăng ký dự tuyển, thời hạn nộp chi tiết.