Thời hạn kê khai thuế cho thuê tài sản thay chủ nhà 2026 như thế nào theo quy định mới nhất?

Phan Thị Như Ý 7,680 lượt xem
15:31 | 19/03/2026
Thời hạn kê khai thuế cho thuê tài sản thay chủ nhà 2026 như thế nào theo quy định mới nhất? Cá nhân cho thuê bất động sản có doanh thu bao nhiêu phải nộp thuế TNCN năm 2026?
Nội dung chính
  1. Thời hạn kê khai thuế cho thuê tài sản thay chủ nhà 2026 như thế nào theo quy định mới nhất?
  2. Cá nhân cho thuê bất động sản có doanh thu bao nhiêu phải nộp thuế TNCN năm 2026?
  3. Nội dung quản lý thuế gồm những gì?

Thời hạn kê khai thuế cho thuê tài sản thay chủ nhà 2026 như thế nào theo quy định mới nhất?

Thời hạn kê khai thuế cho thuê tài sản khi tổ chức khai, nộp thay chủ nhà từ năm 2026 được xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê ghi trong hợp đồng thuê tài sản.

Theo quy định mới tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP, không áp dụng cố định theo tháng hay quý, mà phụ thuộc trực tiếp vào thỏa thuận thanh toán giữa các bên (tháng, quý, năm hoặc theo từng lần thanh toán). Quy định này giúp linh hoạt hơn trong việc kê khai, đồng thời yêu cầu tổ chức thuê tài sản phải theo sát lịch thanh toán để thực hiện nghĩa vụ thuế đúng hạn.

Cụ thể, tại Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 8. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn

[...]

3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế

a) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;

b) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;

c) Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;

d) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế.

Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;

đ) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.

Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;

[...]

Theo đó, trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân và trong hợp đồng thuê có thỏa thuận bên thuê thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân, thì tổ chức thuê tài sản sẽ thực hiện kê khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản ghi trong hợp đồng.

Lưu ý:

- Quy định này áp dụng khi bên thuê là tổ chức và có thỏa thuận khai thuế thay trong hợp đồng.

- Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản, thì cá nhân cho thuê phải trực tiếp thực hiện kê khai thuế.

Thời hạn kê khai thuế cho thuê tài sản thay chủ nhà 2026

Thời hạn kê khai thuế cho thuê tài sản thay chủ nhà 2026 như thế nào theo quy định mới nhất? (Hình từ Internet)

Cá nhân cho thuê bất động sản có doanh thu bao nhiêu phải nộp thuế TNCN năm 2026?

Căn cứ Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:

Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
[...]
4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, năm 2026, cá nhân cho thuê bất động sản (trừ hoạt động kinh doanh lưu trú) có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Thuế phải nộp được tính đối với phần doanh thu vượt trên 500 triệu đồng và áp dụng thuế suất 5%.

Lưu ý:

Theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, việc nộp thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cho thuê bất động sản được hướng dẫn như sau:

- Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn nhưng tổng mức được trừ không quá 500 triệu đồng một năm đối với tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản.

Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng;

- Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để áp dụng mức được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cho thuê bất động sản và bên đi thuê phải quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 500 triệu đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.

Nội dung quản lý thuế gồm những gì?

Theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026), nội dung quản lý thuế bao gồm:

(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.

(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:

- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

- Quản lý thông tin người nộp thuế;

- Quản lý hóa đơn, chứng từ;

- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;

(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại Mục (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ gia đình sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi theo Nghị định 387 2026 NĐ CP thế nào?
Chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ gia đình sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi theo Nghị định 387 2026 NĐ CP thế nào?

Theo điểm a khoản 4 Điều 12 Nghị định 387/2026/NĐ-CP, Chính phủ đã quy định chính sách hỗ trợ đất ở, nhà ở là một trong những chính sách đặc thù đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi. Xem chi tiết chính sách hỗ trợ tại bài viết dưới đây.