Thẩm quyền cho phép chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư hiện nay?

145 lượt xem
13:51 | 22/09/2025
Hiện nay, cơ quan nào có thẩm quyền cho phép chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư? Chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư có phải nộp tiền sử dụng đất không?
Nội dung chính
  1. Thẩm quyền cho phép chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư hiện nay?
  2. Chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư có phải nộp tiền sử dụng đất không?

Thẩm quyền cho phép chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư hiện nay?

Căn cứ tại Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Điều 121. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;

b) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

c) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;

d) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

e) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;

g) Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.

...

Theo đó, tại điểm b khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Trong đó, đất phi nông nghiệp bao gồm đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị (hay còn gọi là đất thổ cư).

Hiện nay, tại điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai 2024 quy định việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư sẽ do UBND cấp xã thực hiện theo quy định tại điểm m Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.

Cụ thể, tại điểm m khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định một trong những thẩm quyền của UBND cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai chuyển giao cho Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện, bao gồm:

- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai 2024;

- Quyết định giao đất đối với cộng đồng dân cư quy định tại điểm b khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai 2024

- Quyết định giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại điểm b khoản 2 Điều 178 Luật Đất đai 2024.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì thẩm quyền thẩm quyền cho phép chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư hiện nay đối với cá nhân thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã.

Xem thêm Những loại đất nông nghiệp nào được chuyển mục đích sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp?

 

Thẩm quyền cho phép chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư hiện nay? (Hình từ Internet)

Chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư có phải nộp tiền sử dụng đất không?

Căn cứ theo Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định về việc chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

Điều 121. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;

b) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

c) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;

d) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

e) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;

g) Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

3. Việc chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì không phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp sử dụng đất có nguồn gốc là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài phù hợp quy định của pháp luật đã chuyển sang sử dụng vào mục đích khác mà nay có nhu cầu chuyển lại thành đất ở và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

Như vậy, theo quy định nêu trên, thì việc chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024, do đó chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất.

Riêng đối với trường hợp đất có nguồn gốc là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài đã chuyển sang sử dụng vào mục đích khác mà nay có nhu cầu chuyển lại thành đất ở (đất thổ cư) và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

Xem thêm Chi tiết 04 khoản tiền phải nộp khi chuyển đất vườn sang đất thổ cư hiện nay

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Nghị định 364 2026 NĐ CP hướng dẫn Nghị quyết 24/2026 thí điểm chế định luật sư công chi tiết thế nào?
Nghị định 364 2026 NĐ CP hướng dẫn Nghị quyết 24/2026 thí điểm chế định luật sư công chi tiết thế nào?

Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết 24/2026/QH16 về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công có hiệu lực từ ngày 01/10/2026 đến ngày Nghị quyết 24/2026/QH16 hết hiệu lực thi hành. Dưới đây là thông tin chi tiết Nghị định 364/2026/NĐ-CP.