Luật Đất đai 2024: Quy định chi tiết thời gian cưỡng chế thu hồi đất

— 97 lượt xem
14:03 | 29/03/2024
Theo tôi được biết Luật Đất đai 2024 đã có quy định chi tiết thời gian cưỡng chế thu hồi đất. Vậy thời gian cưỡng chế thu hồi đất quy định cụ thể thế nào? “Văn Sơn – Bạc Liêu”
Nội dung chính
  1. 1. Luật Đất đai 2024: Quy định chi tiết thời gian cưỡng chế thu hồi đất
  2. 2. Quy định cụ thể thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế
  3. 3. Thành phần của Ban cưỡng chế thu hồi đất gồm những ai?

Chào anh, Ban biên tập xin giải đáp như sau:

1. Luật Đất đai 2024: Quy định chi tiết thời gian cưỡng chế thu hồi đất

Theo Khoản 3 Điều 89 Luật Đất đai 2024 quy định thời gian cưỡng chế thu hồi đất như sau:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.

Quyết định cưỡng chế phải được thi hành trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người bị cưỡng chế nhận được quyết định cưỡng chế hoặc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản về việc người bị cưỡng chế vắng mặt hoặc người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế, trừ trường hợp quyết định cưỡng chế quy định thời gian dài hơn.

Trước đó, tại Khoản 3 Điều 71 Luật Đất đai 2013 chỉ quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế

Như vậy, Luật Đất đai 2024 đã quy định chi tiết thời gian cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất. Cụ thể:

(1) Quyết định cưỡng chế phải được thi hành trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người bị cưỡng chế nhận được quyết định cưỡng chế;

(2) Được xác định từ ngày UBND xã lập biên bản ghi nhận trường hợp người bị cưỡng chế vắng mặt hoặc từ chối nhận quyết định cưỡng chế.

(3) Thời gian cưỡng chế có thể kéo dài hơn nếu trong quyết định cưỡng chế có quy định thời gian cụ thể.

2. Quy định cụ thể thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế 

Theo Điểm b Khoản 1 Điều 89 Luật Đất đai 2024 quy định cụ thể thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế như sau:

- Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính.

- Không thực hiện cưỡng chế trong thời gian:

+ Từ 10 giờ đêm ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau;

+ Các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật, ngày lễ theo truyền thống của đồng bào dân tộc;

+ Trong thời gian 15 ngày trước và sau thời gian nghỉ Tết Âm lịch;

+ Các trường hợp đặc biệt khác làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương.

Theo đó, tại Điểm b Khoản 1 Điều 70 Luật Đất đai 2013 chỉ quy định thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính.

Như vậy, Luật Đất đai 2024 đã bổ sung thêm nhiều quy định cụ thể về thời điểm cưỡng chế như khung giờ không được cưỡng chế, không được cưỡng chế trong các ngày nghỉ, ngày lễ... Quy định này nhằm bảo đảm quyền lợi của người bị cưỡng chế và hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống của họ.

3. Thành phần của Ban cưỡng chế thu hồi đất gồm những ai?

Theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 89 Luật Đất đai 2024 thì trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất, bao gồm:

- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là trưởng ban;

- Đại diện các cơ quan có chức năng thanh tra, tư pháp, tài nguyên và môi trường, xây dựng;

- Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

- Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi là thành viên;

- Các thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

Trước đó, tại Điểm a Khoản 4 Điều 71 Luật Đất đai 2013 chỉ quy định trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế.

Như vậy, Luật Đất đai 2024 đã đổi tên Ban thực hiện cưỡng chế thành Ban cưỡng chế thu hồi đất và quy định cụ thể thành viên là Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND cấp huyện là trưởng ban, đại diện của các cơ quan thanh tra, tư pháp, tài nguyên và môi trường, xây dựng.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Doanh nghiệp cài phần mềm theo dõi máy tính của người lao động mà không thông báo bị phạt đến 70 triệu đồng đúng không?
Doanh nghiệp cài phần mềm theo dõi máy tính của người lao động mà không thông báo bị phạt đến 70 triệu đồng đúng không?

Theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 19/8/2026), doanh nghiệp lắp đặt phần mềm theo dõi thiết bị tại môi trường làm việc mà không thông báo cho người lao động có thể bị phạt hành chính với mức phạt tiền lên đến 70 triệu đồng. Dưới đây là thông tin chi tiết.