Khung hình phạt tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là gì? Các bản án liên quan

— 270 lượt xem
17:30 | 18/10/2024
Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản bị xử lý như thế nào? Có bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản do Tòa án tại Việt Nam xét xử không?
Nội dung chính
  1. Khung hình phạt tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là gì?
  2. Tuyển tập bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Khung hình phạt tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là gì?

Theo Điều 175 Bộ luật hình sự Việt Nam 2015 (sửa đổi 2017) quy định khung hình phạt về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:

* Khung 1:

Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 Bộ luật Hình sự Việt nam 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

- Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

- Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

* Khung 2:

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

- Có tổ chức;

- Có tính chất chuyên nghiệp;

- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

- Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

- Tái phạm nguy hiểm.

* Khung 3:

Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

* Khung 4:

Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

* Hình phạt bổ sung:

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Tuyển tập bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Dưới đây là một số bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản:

STT

Tên bản án

Mức hình phạt

Cơ quan xét xử

1

Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản số 25/2024/HS-ST

01 (một) năm 6 (sáu) tháng tù

TAND huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận

2

Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản số 41/2024/HS-ST

02 (hai) năm 03 (ba) tháng tù

TAND Quận 11, Thành phố H

3

Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản số 45/2024/HS-ST

6 (Sáu) tháng tù

TAND thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

4

Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản số 08/2024/HS-ST

06 (sáu) năm 06 (sáu) tháng tù

TAND huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai

5

Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản số 32/2024/HS-ST

05 (năm) năm tù

TAND Thành phó Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

6

Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản số 57/2024/HS-ST

33(Ba mươi ba) tháng tù

TAND thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

7

Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản số 77/2024/HS-ST

03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù

TAND thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

8

Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản số 42/2024/HS-ST

09 (chín) tháng tù

TAND huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng

9

Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản số 34/2024/HS-ST

05 (năm) tháng tù

TAND huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai

10

Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản số 45/2024/HS-ST

22( hai mươi hai) tháng tù

TAND quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

11

Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản số 06/2024/HS-ST

12 (mười hai) năm tù

TAND tỉnh Đắk Nông

12

Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản số 82/2024/HS-ST

06 (Sáu) năm, 06 (Sáu) tháng tù

TAND huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La

13

Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản số 04/2024/HS-ST

15 (Mười lăm) tháng tù

TAND huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

14

Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản số 23/2024/HS-ST

01 năm 06 tháng tù

TAND huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

15

Bản án 14/2024/HS-ST về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

07(bảy) năm tù

TAND tỉnh Khánh Hòa

16

Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản số 09/2024/HS-ST

01 (Một) năm 06 (Sáu) tháng tù

TAND huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông

17

Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản số 69/2024/HS-ST

24 (Hai mươi bốn) tháng tù

TAND quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội

18

Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản số 06/2024/HS-ST

03 (ba) tháng tù

TAND huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng

19

Bản án 196/2023/HS-ST về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

05 (năm) năm tù

TAND huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh

20

Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản số 34/2024/HS-ST

10 (Mười) tháng tù

TAND quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

21

Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản số 08/2024/HS-ST

03 tháng 24 ngày tù

TAND huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước

22

Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản số 25/2024/HS-ST

03 (ba) tháng 04 (bốn) ngày tù

TAND huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

23

Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản số 39/2024/HS-ST

10 (Mười) tháng tù

TAND huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai

24

Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản số 18/2024/HS-ST

12 (mười hai) tháng tù

TAND huyện Đ.A, Thành phố Hà Nội

25

Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản số 03/2024/HS-ST

05 (năm) tù

TAND huyện T , tỉnh Kiên Giang

26

Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản số 122/2024/HS-ST

12 (mười hai) tháng tù

TAND thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

27

Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản số 03/2024/HS-ST

04 (Bốn) tháng tù

TAND thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

28

Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản số 04/2024/HS-ST

4 (bốn) năm tù

TAND huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng

29

Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản số 25/2024/HS-ST

04 (bốn) năm tù

TAND huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh

30

Bản án về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản số 07/2024/HS-ST

09 (chín) năm tù

TAND tỉnh Trà Vinh

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.