Bản án 48/2018/HNGĐ-ST ngày 28/08/2018 về tranh chấp ly hôn và nuôi con

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG – TỈNH BẠC LIÊU

BẢN ÁN 48/2018/HNGĐ-ST NGÀY 28/08/2018 VỀ TRANH CHẤP LY HÔN VÀ NUÔI CON

Ngày 28 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phước Long, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 136/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 100/2018/QĐXXST- HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim S, sinh năm 1984; Địa chỉ: ấp A, xã K, huyện U , tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Anh Quách Thành N, sinh năm 1980;

Địa chỉ: ấp P, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

Các đương sự có mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện ngày 17/5/2018 (nộp cho Tòa án ngày 21/5/2018) và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim S trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Quách Thành N cưới nhau năm 2006, hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới nhưng không có đăng ký kết hôn. Do cuộc sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, hơn nữa chị cũng không còn tình cảm với anh N nên chị và anh N ly thân từ tháng 10/2017 âm lịch đến nay. Nay chị không thể tiếp tục cuộc sống vợ chồng với anh N nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh Quách Thành N.

Về con chung: Khi ly hôn chị yêu cầu tiếp tục nuôi hai người con chung tên Quách Thị Mỹ H, sinh ngày 01/12/2006 và cháu Quách Thành N, sinh ngày 04/3/2011, yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.500.000đ/tháng cho mỗi người con (1.500.000đ/tháng x 02 cháu là 3.000.000đ).

Về tài sản chung và nợ chung: Chị và anh N không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Quách Thành N trình bày:

Về hôn nhân: Anh thống nhất với lời trình bày của chị S về thời gian cưới nhau, thời gian ly thân và không có đăng ký kết hôn. Nay chị S yêu cầu ly hôn với anh thì anh không đồng ý gì anh còn thương vợ, thương con.

Về con chung: Nếu Tòa án giải quyết cho chị S ly hôn với anh thì anh đồng ý để cho chị S tiếp tục nuôi hai người con chung và anh đồng ý cấp dưỡng nuôi mỗi người con 1.500.000đ/tháng.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh thống nhất với chị S là không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long trình bày quan điểm:

+ Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự gồm nguyên đơn và bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.

+ Về nội dung: Chị S và anh N cùng thống nhất vợ chồng sống chung không đăng ký kết hôn. Chị S yêu cầu ly hôn với anh N nên đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 luật Hôn nhân gia đình năm 2014 không công nhận Nguyễn Thị Kim S và anh Quách Thành N là vợ chồng.

+ Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị S và anh N, tiếp tục giao cháu Quách Thị Mỹ H, sinh ngày 01/12/2006 và cháu Quách Thành N, sinh ngày 04/3/2011 cho chị S được tiếp tục chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Anh N phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Quách Thị Mỹ H, sinh ngày 01/12/2006 số tiền 1.500.000đ/tháng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi và cháu Quách Thành N, sinh ngày 04/3/2011 số tiền 1.500.000đ/tháng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 28/8/2018.

+ Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự thống nhất không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

Từ phân tích trên, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa; sau khi nghe ý kiến phát biểu đề xuất của Kiểm sát viên, sau khi thảo luận, nghị án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Nguyễn Thị Kim S yêu cầu ly hôn với anh Quách Thành N, anh N có địa chỉ tại ấp P, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phước Long theo quy định tại Điều 28, 35 và 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về hôn nhân: Chị S và anh N thống nhất anh, chị cưới nhau năm 2006 nhưng không có đăng ký kết hôn. Theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện, việc kết hôn không được đăng ký thì không có giá trị pháp lý và tại Điều 14 quy định nam nữ có đủ điều kiện kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, tại phiên tòa hôm nay anh N đồng ý tự nguyện chấm dứt mối quan hệ hôn nhân của anh chị. Từ đó căn cứ vào khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 không công nhận chị Nguyễn Thị Kim S và anh Quách Thành N là vợ chồng.

[3] Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị S và anh N, tiếp tục giao cháu Quách Thị Mỹ H, sinh ngày 01/12/2006 và cháu Quách Thành N, sinh ngày 04/3/2011 cho chị S được tiếp tục chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Anh N phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Quách Thị Mỹ H, sinh ngày 01/12/2006 số tiền 1.500.000đ/tháng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi và cháu Quách Thành N, sinh ngày 04/3/2011 số tiền 1.500.000đ/tháng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 28/8/2018. Anh N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

[4] Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

[5] Về án phí: Buộc chị S phải nộp 300.000đ. Anh N phải nộp 300.000đ án phí cấp dưỡng.

[6] Xét đề nghị của kiểm sát viên là có căn cứ và phù hợp quy định pháp luật nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng các Điều 28, 35, 39,147, 228, 266, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Áp dụng Điều 9, Điều 14; Điều 53; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị Nguyễn Thị Kim S và anh Quách Thành N là vợ chồng.

2. Về quan hệ con chung: Giao cháu Quách Thị Mỹ H, sinh ngày 01/12/2006 và cháu Quách Thành N, sinh ngày 04/3/2011 cho chị S được tiếp tục chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Anh N phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Quách Thị Mỹ H, sinh ngày 01/12/2006 số tiền 1.500.000đ/tháng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi và cháu Quách Thành N, sinh ngày 04/3/2011 số tiền 1.500.000đ/tháng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày xét xử (ngày 28/8/2018). Anh N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kim S phải nộp 300.000đ, chị S đã dự nộp 600.000đ tại biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011701 ngày 21/5/2018, đối trừ trong giai đoạn thi hành án chị S còn được nhận lại số tiền 300.000đ tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long . Anh N phải nộp 300.000đ án phí cấp dưỡng.

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

5. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ ./

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

196
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 48/2018/HNGĐ-ST ngày 28/08/2018 về tranh chấp ly hôn và nuôi con

Số hiệu:48/2018/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Phước Long - Bạc Liêu
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành: 28/08/2018
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về