Bản án 41/2018/HNGĐ-ST ngày 28/08/2018 về tranh chấp ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG

BẢN ÁN 41/2018/HNGĐ-ST NGÀY 28/08/2018 VỀ TRANH CHẤP LY HÔN

Ngày 28 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 80/2018/TLST-HN ngày 18 tháng 5 năm 2018 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2018/QĐXXST-HN ngày 06 tháng 8 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 23/2018/QĐST-HN ngày 17 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Nguyễn Thanh H, sinh năm 1982. Nơi cư trú: Ấp A, xã TL, huyện TP, tỉnh Tiền Giang (có mặt).

2. Bị đơn: Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1981. Nơi cư trú: Ấp A1, xã TL1, huyện TP, tỉnh Tiền Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

*Tại đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 3 năm 2018 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Nguyễn Thanh H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thị Hồng T kết hôn năm 2011 có đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân xã TL1 cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 21-7-2011. Sau khi kết hôn, anh và chị T sống chung hạnh phúc đến tháng 11-2017 do anh gặp khó khăn về kinh tế nên chị T bỏ về nhà mẹ ruột sống cho đến nay. Thời gian chị T về nhà mẹ ruột sống anh có tìm cách liên lạc để vợ chồng đoàn tụ nhưng không liên lạc được với chị T. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên anh xin ly hôn với chị T.

Về con chung: Không có

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

*Đối với bị đơn Nguyễn Thị Hồng T: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án; đơn kiện và tài liệu kèm theo đơn, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng bị đơn Nguyễn Thị Hồng T không có văn bản nêu ý kiến đối với yêu cầu của anh Nguyễn Thanh H và không tham gia giải quyết vụ án tại Tòa.

Tại phiên tòa, anh Nguyễn Thanh H vẫn giữ yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị Hồng T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào tài liệu chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn anh Nguyễn Thanh H tranh chấp ly hôn với bị đơn chị Nguyễn Thị Hồng T có nơi cư trú tại ấp A1, xã TL1, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn Nguyễn Thị Hồng T được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh H và chị Nguyễn Thị Hồng T sống chung và có đăng ký kết hôn năm 2011, quan hệ hôn nhân giữa anh H và chị T là hôn nhân hợp pháp. Theo anh H trình bày thời gian vợ chồng sống chung hạnh phúc, mâu thuẫn không lớn nhưng anh chị không khắc phục được, thời gian ly thân anh có tìm cách để hàn gắn vợ chồng nhưng không hàn gắn được. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng chị T không đến tham dự và cũng không có văn bản nêu ý kiến đối với yêu cầu của anh H. Điều đó chứng tỏ tình cảm vợ chồng không có khả năng hàn gắn đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Thanh H.

[4] Về nuôi con chung: Không có.

[5] Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về án phí: Anh Nguyễn Thanh H phải chịu án phí HNST theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1.Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh H và chị Nguyễn Thị Hồng T.

2.Về nuôi con chung: không có.

3.Về tài sản chung, nợ chung: không xem xét.

4.Về án phí: Anh Nguyễn Thanh H phải chịu 300.000 đồng án phí HNST được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 19270 ngày 18-5-2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh

Tiền Giang. Anh H đã nộp đủ án phí HNST.

5. Quyền kháng cáo: Anh H có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, chị T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.


44
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 41/2018/HNGĐ-ST ngày 28/08/2018 về tranh chấp ly hôn

Số hiệu:41/2018/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Tân Phước - Tiền Giang
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành: 28/08/2018
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về