Bản án 284/2018/HNGĐ-ST ngày 25/10/2018 về tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

BẢN ÁN 284/2018/HNGĐ-ST NGÀY 25/10/2018 VỀ TRANH CHẤP LY HÔN,TRANH CHẤP NUÔI CON

Ngày 25 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hoài Nhơn xét xử sơ thẩm công khaivụ án thụ lý số: 214/2018/TLST-HNGĐngày 01tháng 8 năm 2018 về tranh chấp: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 105/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn:Chị Phùng Thị Kim Th, sinh năm 1993(CM)

Địa chỉ: thôn NSB, xã HTT, huyện H Nh, tỉnh BĐ.

2. Bị đơn: Anh Trần Cao V, sinh năm 1989(CM)

Địa chỉ: Khối X, thị trấn TQ, huyện H Nh, tỉnh BĐ.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện đề ngày 18/7/2018, các tài liệu tiếp theo và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn chị Phùng Thị Kim Th trình bày:

- Về hôn nhân: Chị Phùng Thị Kim Th tự nguyện tìm hiểu yêu nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn TQ, huyện H Nh, tỉnh BĐ vào ngày 11/01/2017. Trong thời gian chung sống, anh V thường xuyên uống rượu, chửi bới chị Th nhiều lần và vô cớ. Chị cố gắng chịu đựng nhưng anh V không chịu sửa đổi nên chị yêu cầu ly hôn anh V vì muốn chấm dứt tình trạng hôn nhân không hạnh phúc.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Phùng Duy Ph, sinh ngày 28/9/2017 hiện đang ở với chị Th. Ly hôn, chị yêu cầu được nuôi con chung và không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Tại bản tự khai ngày 03/8/2018, các tài liệu tiếp theo và tại phiên tòa hôm nay, bị đơn anh Trần Cao V trình bày:

- Về hôn nhân: Anh thừa nhận lời trình bày của chị Th là đúng, tuy nhiên bản thân anh vẫn còn thương yêu vợ con, anh hứa sẽ cố gắng khắc phục sai lầm của mình để vợ chồng đoàn tụ.

- Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung như chị Th trình bày, nếu ly hôn, anh đồng ý giao con chung cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng vì con còn nhỏ, anh không cấp dưỡng nuôi con.

- Về chia tài sản chung, nợ chung: Không có.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hoài Nhơn phát biểu quan điểm:

- Về tố tụng: Tòa án, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Thụ lý đúng thẩm quyền, xác định đúng tư cách người tham gia tố tụng, thời hạn xét xử được đảm bảo.

- Về nội dung: Căn cứ quy định của pháp luật: đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của chị Th, về con chung giao cháu Ph cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của chị Th không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con. Về án phí hôn nhân chị Th nộp theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1]Về hôn nhân: Chị Phùng Thị Kim Th và anh Trần Cao V tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Tam Quan là hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật.Trong thời kỳ hôn nhân, anh V thường xuyên uống rượu và xúc phạm chị Th vô cớ, nhiều lần khiến chị mất niềm tin vào sự cố gắng thay đổi của anh V.

Trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên Tòa hôm nay, anh V tha thiết mong đoàn tụ. Tuy nhiên, cái tôi của mỗi bên trong bản thân quá lớn dẫn đến cuộc sống vợ chồng ngày vàng ngột ngạt. Mặc dù, Tòa án đã kiên trì hòa giải, nhưng chị Th và anh V vẫn không tìm được tiếng nói chung. Hiện nay hai bên vẫn không quan tâm và để mặc cho tình trạng mâu thuẫn kéo dài. Do vậy, Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình chấp nhận cho chị Th được ly hôn anh V là phù hợp.

[2] Về nuôi con chung: Giữa chị Th và anh Vân có 01 con chung tên Trần Phùng Duy Ph, sinh ngày 28/9/2017 hiện đang ở với chị Th. Ly hôn, chị Th yêu cầu nuôi con chung và không yêu cầu cấp dưỡng. Anh V cũng đồng ý giao con cho chị Th nuôi nếu chị Th kiên quyết ly hôn, vì hiện cháu Ph dưới 36 tháng tuổi. Căn cứ khoản 3 Điều 81, Hội đồng xét xử đồng ý giao cháu Ph cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Th không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị Th và anh V cùng khai thống nhất là không có nên Tòa không xét.

[4] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Th phải nộp theo quy định của pháp luật.

[5] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hoài Nhơn về việc giải quyết vụ án: - Về tố tụng: Tòa án, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Thụ lý đúng thẩm quyền, xác định đúng tư cách người tham gia tố tụng, thời hạn xét xử được đảm bảo

- Về nội dung: Căn cứ quy định của pháp luật: đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của chị Th, về con chung giao cháu Ph cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của chị Th không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con. Về án phí hôn nhân chị Th nộp theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56, khoản 2 Điều 81, 82, 83, 84, Luật hôn nhân gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phùng Thị Kim Th.

Chị Th được ly hôn anh Trần Cao V.

2. Về nuôi con chung: Giao cháu Trần Phùng Duy Ph, sinh ngày 28/9/2017 cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Th không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, Tòa không xét.

4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Th phải nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) sung vào Ngân sách Nhà nước. Chị Th đã nộp đủ theo biên lai thu số 0008068 ngày 01/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Nhơn nên được khấu trừ.

Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các bên đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân cấp trên xét xử phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án,


91
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 284/2018/HNGĐ-ST ngày 25/10/2018 về tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con

Số hiệu:284/2018/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Hoài Nhơn - Bình Định
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành:25/10/2018
Là nguồn của án lệ
    Bản án/Quyết định sơ thẩm
      Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về