Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thông tư 06/2005/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: 06/2005/TT-BXD Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng Người ký: Đinh Tiến Dũng
Ngày ban hành: 15/04/2005 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ XÂY DỰNG 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do-Hạnh phúc

Số: 06/2005/TT-BXD 

Hà Nội;ngày 15 tháng 04 năm 2005

 

THÔNG TƯ

CỦA BỘ XÂY DỰNG SỐ 06/2005/TT-BXD NGÀY 15 THÁNG 4 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khoá XI, kỳ họp thứ 4;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công như sau:

I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Máy và thiết bị thi công quy định tại Thông tư này là các loại máy và thiết bị được truyền chuyển động bằng động cơ, chạy bằng xăng, dầu, điện, khí nén được sử dụng cho công tác xây dựng và lắp đặt thiết bị ở các công trường xây dựng. Một số loại thiết bị không có động cơ như rơ mooc, sà lan,... nhưng tham gia vào các công tác nói trên thì cũng được coi là máy và thiết bị thi công.

2. Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư này (sau đây gọi là giá ca máy) dùng để xác định chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình, đơn giá xây dựng địa phương để làm cơ sở xác định dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình và vận dụng để lập giá dự thầu, đánh giá giá dự thầu và ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.

3. Bảng Thông số phục vụ xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này quy định các mức chuẩn để tính giá ca máy theo thông số kỹ thuật chủ yếu của máy như: công suất động cơ, dung tích gầu, sức nâng của cần trục, ...

II- PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG GIÁ CA MÁY

1. Nội dung chi phí trong giá ca máy

Giá ca máy là mức chi phí dự tính cần thiết cho máy và thiết bị thi công làm việc trong một ca.

Các khoản mục chi phí được tính vào giá ca máy bao gồm: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, tiền lương thợ điều khiển máy và chi phí khác của máy.

2. Phương pháp xây dựng giá ca máy

Công thức tổng quát xây dựng giá ca máy (­­­CCM):

 CCM = ­­­CKH + ­­­CSC ­­­+ CNL + ­­­CTL + ­­­CCPK (đ/ca)

Trong đó:

- CKH : Chi phí khấu hao (đ/ca)

- CSC : Chi phí sửa chữa (đ/ca)

- CNL : Chi phí nhiên liệu - năng lượng (đ/ca)

- CTL : Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy (đ/ca)

- CCPK : Chi phí khác (đ/ca)

2.1. Chi phí khấu hao (CKH)   

Chi phí khấu hao tính trong giá ca máy là khoản chi về hao mòn của máy và thiết bị thi công trong thời gian sử dụng, được xác định theo công thức:

CKH

=

(Giá tính khấu hao - Giá trị thu hồi) x Định mức khấu hao năm

Số ca năm

 Trong đó:

- Giá tính khấu hao (giá trước thuế): Gồm giá mua máy, thiết bị (không kể chi phí cho vật tư, phụ tùng thay thế mua kèm theo), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí lưu kho, vận chuyển từ cảng về nơi đặt máy, chi phí lắp đặt, chạy thử lần đầu, các khoản chi phí hợp lệ khác có liên quan trực tiếp đến việc đầu tư máy.

Giá tính khấu hao để tính giá ca máy trong các hồ sơ dự thầu và giao nhận thầu là giá tính khấu hao của loại máy, thiết bị đưa vào thi công xây dựng công trình phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà thầu trong hồ sơ dự thầu.

Giá tính khấu hao trong Phụ lục tại Thông tư này là giá tại thời điểm quý II năm 2005 và dùng để tham khảo khi lập đơn giá xây dựng công trình, đơn giá địa phương.

- Giá trị thu hồi là giá trị phần còn lại của máy và thiết bị sau khi thanh lý và được xác định như sau:

Máy và thiết bị có giá tính khấu hao từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên giá trị thu hồi nhỏ hơn hoặc bằng 5% giá tính khấu hao. Không tính giá trị thu hồi với máy và thiết bị có giá tính khấu hao nhỏ hơn 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).

- Định mức khấu hao năm: Định mức khấu hao năm của máy và thiết bị được quy định tại Phụ lục của Thông tư này.

Trong quá trình tính giá ca máy, mức khấu hao được xác định phù hợp với các điều kiện cụ thể, bảo đảm bù đắp hao mòn của máy nhưng nếu vượt 20% mức quy định trong Phụ lục này thì phải báo cáo Bộ Xây dựng.

- Số ca năm: Số ca năm trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này là số ca làm việc của máy trong một năm tương ứng với điều kiện khai thác, sử dụng máy và thiết bị bình thường.

Trong quá trình tính giá ca máy, số ca năm được xác định theo nguyên tắc phù hợp với quy trình vận hành của từng loại máy, loại công trình xây dựng, quy mô công trình xây dựng và các điều kiện cụ thể khác nhưng không thấp hơn mức quy định trong Phụ lục này.

2.2. Chi phí sửa chữa (CSC)

Chi phí sửa chữa tính trong giá ca máy là các khoản chi nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn của máy.

Công thức tính CSC:

CSC

=

Giá tính khấu hao x Định mức sửa chữa năm

Số ca năm

Trong đó:

- Giá tính khấu hao, số ca năm: Xác định như mục 2.1 - khoản 2 - phần II của Thông tư này.

- Định mức sửa chữa năm: Theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Nội dung công việc sửa chữa máy được xác định theo quy định về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa định kỳ, quy trình vận hành của từng loại máy và các quy định có liên quan.

Định mức sửa chữa quy định tại Phụ lục của Thông tư này là mức chi phí sửa chữa tương ứng với điều kiện khai thác, sử dụng máy bình thường. Trong quá trình tính giá ca máy, mức chi phí này được xác định phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu kỹ thuật của công tác bảo dưỡng, sửa chữa của từng loại máy cụ thể.

Trong định mức sửa chữa quy định tại Phụ lục của Thông tư này chưa bao gồm chi phí thay thế các loại phụ tùng thuộc bộ phận công tác của máy và thiết bị có giá trị lớn mà sự hao mòn của chúng phụ thuộc chủ yếu vào tính chất của đối tượng công tác như cần khoan, mũi khoan.

2.3. Chi phí nhiên liệu, năng lượng (CNL)

            Chi phí nhiên liệu, năng lượng tính trong giá ca máy là khoản chi về nhiên liệu, năng lượng tạo ra động lực cho máy hoạt động (xăng, dầu, điện hoặc khí nén) và các loại nhiên liệu phụ như dầu mỡ bôi trơn, nhiên liệu để điều chỉnh, nhiên liệu cho động cơ lai, dầu truyền động.

Công thức tính CNL:

CNL

=

CNLC

+

CNLP

Trong đó:

- CNLC: Chi phí nhiên liệu, năng lượng chính (lít/ca, kWh/ca, m3/ca)

CNLC

=

Định mức nhiên liệu năng lượng

x

Giá nhiên liệu năng lượng

- Định mức nhiên liệu, năng lượng (lít/ca, kWh/ca, m3/ca): Định mức tiêu hao các loại nhiên liệu, năng lượng như xăng, dầu, điện hoặc khí nén để tạo ra động lực cho máy làm việc trong một ca.

- Giá nhiên liệu, năng lượng: Giá (trước thuế) các loại xăng, dầu, điện hoặc khí nén (đ/lít, đ/kWh, đ/m3) tính theo mức giá tại thời điểm tính và khu vực xây dựng công trình.

- CNLP : Chi phí nhiên liệu, năng lượng phụ

CNLP

=

CNLC

x

KP

Kp là hệ số chi phí nhiên liệu, dầu mỡ phụ cho một ca máy làm việc, được quy định như sau: - Động cơ xăng: 0,03

 - Động cơ Diezel: 0,05

 - Động cơ điện: 0,07

Định mức nhiên liệu, năng lượng quy định trong Phụ lục kèm theo Thông tư này là định mức cho máy làm việc trong điều kiện bình thường. Khi tính giá ca máy mức tiêu hao này được điều chỉnh phù hợp với điều kiện sử dụng máy và các yêu cầu kỹ thuật có liên quan.

Chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy được điều chỉnh theo nguyên tắc phù hợp với các thay đổi về giá nhiên liệu, năng lượng do cấp có thẩm quyền quy định.

2.4. Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy (CTL)

Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy tính trong giá ca máy là khoản chi về tiền lương và các khoản phụ cấp lương tương ứng với cấp bậc của người điều khiển máy theo yêu cầu kỹ thuật.

Công thức tính CTL:

 Tiền lương cấp bậc + Các khoản lương phụ và phụ cấp lương

 CTL =

  Số công một tháng

Trong đó:

- Tiền lương cấp bậc là tiền lương tháng của thợ điều khiển máy theo quy định.

- Các khoản lương phụ và phụ cấp lương là tổng số các khoản lương phụ, phụ cấp lương tháng tính theo lương cấp bậclương tối thiểu, một số khoản chi phí có thể khoán trực tiếp cho thợ điều khiển máy theo quy định.

- Số công một tháng là số công định mức thợ điều khiển máy phải làm việc trong một tháng theo quy định.

Trong Phụ lục của Thông tư này quy định thành phần, cấp bậc thợ (hoặc một nhóm thợ) trực tiếp vận hành máy với cấp bậc thợ tối thiểu. Khi tính giá ca máy cần xác định số lượng, cấp bậc thợ điều khiển máy theo yêu cầu của quy trình vận hành của từng loại máy, thiết bị và tiêu chuẩn cấp bậc công nhân kỹ thuật do Nhà nước quy định.

Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy được điều chỉnh khi các chế độ, chính sách của Nhà nước về tiền lương thay đổi theo nguyên tắc phù hợp với thời điểm, trị số thay đổi do cấp có thẩm quyền quy định và các nội dung có liên quan trong hợp đồng giao nhận thầu. Mức tiền lương tối thiểu được điều chỉnh không quá 2 lần mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định.

2.5. Chi phí khác (CCPK)

Chi phí khác của máy tính trong giá ca máy là các khoản chi đảm bảo cho máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình.

Công thức tính CCPK:

CCPK

=

Giá tính khấu hao x Định mức chi phí khác năm

Số ca năm

Trong đó:

- Giá tính khấu hao, số ca năm: Xác định như mục 2.1 - khoản 2 - phần II của Thông tư này.

- Định mức chi phí khác năm quy định trong Phụ lục của Thông tư này.

 Nội dung chi phí khác bao gồm:

- Chi phí bảo hiểm máy, thiết bị trong quá trình sử dụng;

- Chi phí bảo quản máy và phục vụ cho công tác bảo dưỡng kỹ thuật trong bảo quản máy;

- Chi phí đăng kiểm các loại;

- Chi phí khác có liên quan.

Mức chi phí khác trong Phụ lục của Thông tư này là mức chi phí tối đa trong một năm tương ứng với từng loại máy. Trong quá trình tính giá ca máy, chi phí khác được xác định theo nguyên tắc phù hợp với các điều kiện cụ thể nhưng không vượt mức quy định tại Phụ lục này.

III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giá ca máy trong chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước phải được xác định theo quy định của Thông tư này.

Khuyến khích các dự án đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng quy định của Thông tư này để xác định và quản lý chi phí xây dựng công trình.

2. Căn cứ hướng dẫn của Thông tư này, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan lập bảng giá ca máy phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương để ban hành và hướng dẫn áp dụng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. Sở Xây dựng báo cáo Bộ Xây dựng về giá ca máy áp dụng tại địa phương để theo dõi tổng hợp và giải quyết các vấn đề có liên quan.

3. Căn cứ quy định tại Thông tư này và các điều kiện cụ thể của công trình, các chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà thầu trong hoạt động xây dựng chịu trách nhiệm xây dựng giá ca máy áp dụng lập tổng dự toán, dự toán công trình. Trường hợp máy và thiết bị chưa quy định trong Phụ lục tại Thông tư này, chủ đầu tư, Bộ quản lý ngành, Sở Xây dựng phải báo cáo về Bộ Xây dựng để ban hành hoặc thỏa thuận ban hành.

4. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế cho các Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị xây dựng ban hành kèm theo các Quyết định số 1260/1998/QĐ-BXD ngày 18/11/1998, 10/2001/QĐ-BXD ngày 11/6/2001, 38/2002/QĐ-BXD ngày 27/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và các văn bản về giá ca máy do Bộ Xây dựng đã ban hành trước đây.

Đối với những công việc chuyển tiếp được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ảnh về Bộ Xây dựng để tổng hợp và nghiên cứu giải quyết.

 

 

Đinh Tiến Dũng

(Đã ký)


PHỤ LỤC

BẢNG THÔNG SỐ PHỤC VỤ XÂY DỰNG GIÁ CA MÁY VÀ
THIẾT BỊ THI CÔNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 06/2005/TT-BXD ngày 15 tháng 4 năm 2005 của Bộ Xây dựng)           

                                                                                               

Số TT

LOẠI MÁY VÀ THIẾT BỊ

Số ca năm (ca/năm)

Định mức khấu hao, sửa chữa,   chi phí khác năm  (%/giá tính khấu hao)

Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng 1 ca

Thành phần - cấp bậc  thợ điều khiển máy

Giá tính khấu hao (1000đ) (tham khảo)

Khấu hao

Sửa chữa

Chi phí khác

 

Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu:

1

 0,22 m3

260

18

6.04

5.00

32.40

lít diezel

1x4/7

411,345

2

 0,30 m3

260

18

6.04

5.00

35.10

lít diezel

1x4/7

497,970

3

 0,40 m3

260

17

5.76

5.00

42.66

lít diezel

1x4/7

589,149

4

 0,50 m3

260

17

5.76

5.00

51.30

lít diezel

1x4/7

692,604

5

 0,65 m3

260

17

5.76

5.00

59.40

lít diezel

1x3/7+1x5/7

782,397

6

 0,80 m3

260

17

5.76

5.00

64.80

lít diezel

1x3/7+1x5/7

860,637

7

 1,00 m3

260

17

5.76

5.00

74.52

lít diezel

1x4/7+1x6/7

967,896

8

 1,20 m3

260

17

5.76

5.00

78.30

lít diezel

1x4/7+1x6/7

1,328,630

9

 1,25 m3

260

17

5.76

5.00

82.62

lít diezel

1x4/7+1x6/7

1,355,540

10

 1,60 m3

260

16

5.48

5.00

113.22

lít diezel

1x4/7+1x6/7

1,632,402

11

 2,00 m3

260

16

5.48

5.00

127.50

lít diezel

1x4/7+1x7/7

2,096,910

12

 2,30 m3

260

16

5.48

5.00

137.70

lít diezel

1x4/7+1x7/7

2,370,038

13

 2,50 m3

300

16

5.48

5.00

163.71

lít diezel

1x4/7+1x7/7

2,818,574

14

 3,50 m3

300

14

4.08

5.00

196.35

lít diezel

1x4/7+1x7/7

4,932,396

15

 3,60 m3

300

14

4.00

5.00

198.90

lít diezel

1x4/7+1x7/7

5,236,732

16

 5,40 m3

300

14

3.80

5.00

218.28

lít diezel

1x4/7+1x7/7

6,372,978

17

 6,50 m3

300

14

3.80

5.00

332.01

lít diezel

1x4/7+1x7/7

8,389,710

18

 9,50 m3

300

14

3.52

5.00

397.80

lít diezel

1x4/7+1x7/7

12,934,878

19

 10,40 m3

300

14

3.52

5.00

408.00

lít diezel

1x4/7+1x7/7

14,551,686

 

Máy đào một gầu, bánh xích, động cơ điện - dung tích gầu:

20

 2,50 m3

300

14

5.20

5.00

672.00

kWh

1x4/7+1x7/7

2,904,660

21

 4,00 m3

300

14

4.92

5.00

924.00

kWh

1x4/7+1x7/7

4,023,602

22

 4,60 m3

300

14

4.92

5.00

1050.00

kWh

1x4/7+1x7/7

5,617,106

23

 5,00 m3

300

14

4.42

5.00

1134.00

kWh

1x4/7+1x7/7

5,841,187

24

 8,00 m3

300

14

4.42

5.00

2079.00

kWh

1x4/7+1x7/7

10,185,615

 

Máy đào một gầu, bánh hơi - dung tích gầu:

25

 0,15 m3

260

18

5.68

5.00

29.70

lít diezel

1x4/7

403,213

26

 0,30 m3

260

18

5.68

5.00

33.48

lít diezel

1x4/7

555,513

27

 0,75 m3

260

17

5.42

5.00

56.70

lít diezel

1x3/7+1x5/7

823,514

28

 1,25 m3

260

17

4.74

5.00

73.44

lít diezel

1x4/7+1x6/7

1,463,979

 

Máy xúc lật - dung tích gầu:

29

 1,00 m3

260

16

4.84

5.00

38.76

lít diezel

1x4/7

692,863

30

 1,65 m3

260

16

4.84

5.00

75.24

lít diezel

1x3/7+1x5/7

978,120

31

 2,00 m3

260

14

4.36

5.00

86.64

lít diezel

1x3/7+1x5/7

1,209,780

32

 2,80 m3

260

14

4.36

5.00

100.80

lít diezel

1x4/7+1x6/7

1,904,760

33

 3,20 m3

260

14

3.80

5.00

134.40

lít diezel

1x4/7+1x6/7

2,827,440

34

 4,20 m3

260

14

3.80

5.00

159.60

lít diezel

1x4/7+1x6/7

3,769,920

 

Máy xúc chuyên dùng trong hầm - dung tích gầu:

35

 0,90 m3

260

17

4.84

6.00

51.84

lít diezel

1x3/7+1x5/7

2,194,698

36

 1,65 m3

260

17

4.84

6.00

65.25

lít diezel

1x3/7+1x5/7

2,523,903

37

 4,20 m3

260

14

3.40

6.00

89.04

lít diezel

1x4/7+1x6/7

5,869,853

 

Máy cào đá, động cơ điện - năng suất:

38

 2 m3/ph

260

14

5.30

6.00

132.00

kWh

1x4/7+1x5/7

406,636

39

 3 m3/ph

260

14

5.30

6.00

247.50

kWh

1x4/7+1x5/7

711,613

40

 8 m3/ph

260

14

5.10

6.00

673.20

kWh

1x4/7+1x6/7

1,501,084

 

Máy ủi - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

41

 45,0 CV

230

18

6.04

5.00

22.95

lít diezel

1x4/7

263,109

42

 54,0 CV

230

18

6.04

5.00

27.54

lít diezel

1x4/7

280,033

43

 75,0 CV

230

18

6.04

5.00

38.25

lít diezel

1x4/7

348,381

44

 105,0 CV

250

17

5.76

5.00

44.10

lít diezel

1x3/7+1x5/7

559,858

45

 108,0 CV

250

17

5.76

5.00

46.20

lít diezel

1x3/7+1x5/7

598,234

46

 130,0 CV

250

17

5.76

5.00

54.60

lít diezel

1x3/7+1x5/7

764,832

47

 140,0 CV

250

17

5.76

5.00

58.80

lít diezel

1x3/7+1x5/7

959,962

48

 160,0 CV

250

17

5.76

5.00

67.20

lít diezel

1x3/7+1x5/7

1,249,276

49

 180,0 CV

250

16

5.48

5.00

75.60

lít diezel

1x3/7+1x5/7

1,416,330

50

 250,0 CV

250

16

5.16

5.00

93.60

lít diezel

1x3/7+1x6/7

1,779,339

51

 271,0 CV

250

14

4.64

5.00

105.69

lít diezel

1x3/7+1x6/7

2,182,580

52

 320,0 CV

250

14

4.08

5.00

124.80

lít diezel

1x3/7+1x7/7

2,996,896

 

Thùng cạp + đầu kéo bánh xích - dung tích thùng:

53

 2,50 m3

210

18

4.24

5.00

37.67

lít diezel

1x4/7

406,980

54

 2,75 m3

210

18

4.24

5.00

38.48

lít diezel

1x4/7

447,930

55

 3,00 m3

210

18

4.24

5.00

40.50

lít diezel

1x4/7

470,736

56

 4,50 m3

210

18

4.24

5.00

58.32

lít diezel

1x4/7

622,818

57

 5,00 m3

210

17

4.06

5.00

58.32

lít diezel

1x3/7+1x5/7

676,746

58

 8,00 m3

210

17

4.06

5.00

71.40

lít diezel

1x3/7+1x5/7

839,256

59

 9,00 m3

210

17

4.06

5.00

76.50

lít diezel

1x3/7+1x6/7

912,252

 

Máy cạp tự hành - dung tích thùng:

60

 9,0 m3

240

17

4.23

5.00

132.00

lít diezel

1x3/7+1x6/7

1,213,476

61

 10,0 m3

240

17

4.23

5.00

138.00

lít diezel

1x3/7+1x6/7

1,227,600

62

 16,0 m3

240

16

4.04

5.00

153.90

lít diezel

1x3/7+1x7/7

1,848,000

63

 25,0 m3

240

16

4.04

5.00

182.40

lít diezel

1x3/7+1x7/7

2,310,000

 

Máy san tự hành - công suất:

64

 54,00 CV

210

18

3.70

5.00

19.44

lít diezel

1x4/7

541,791

65

 90,00 CV

210

17

3.55

5.00

32.40

lít diezel

1x4/7

758,427

66

 108,0 CV

210

17

3.55

5.00

38.88

lít diezel

1x3/7+1x5/7

971,784

67

 180,0 CV

210

16

3.08

5.00

54.00

lít diezel

1x3/7+1x5/7

1,652,270

68

 250,0 CV

210

16

3.08

5.00

75.00

lít diezel

1x3/7+1x6/7

2,323,765

 

Máy đầm đất cầm tay - trọng lượng:

69

 50 kg

150

20

5.40

4.00

3.06

lít xăng

1x3/7

14,208

70

 60 kg

150

20

5.40

4.00

3.57

lít xăng

1x3/7

17,760

71

 70 kg

150

20

5.40

4.00

4.08

lít xăng

1x3/7

19,200

72

 80 kg

150

20

5.40

4.00

4.59

lít xăng

1x3/7

20,160

 

Đầm bánh hơi + đầu kéo bánh xích - trọng lượng:

73

 9,0 T

230

18

4.86

5.00

36.00

lít diezel

1x4/7

323,235

74

 12,5 T

230

18

4.86

5.00

38.40

lít diezel

1x4/7

359,260

75

 18,0 T

230

18

4.86

5.00

46.20

lít diezel

1x4/7

447,370

76

 25,0 T

230

17

4.59

5.00

54.60

lít diezel

1x5/7

606,994

77

 26,5 T

230

17

4.59

5.00

63.00

lít diezel

1x5/7

640,025

 

Đầm bánh hơi tự hành - trọng lượng:

78

 16,0 T

230

18

4.32

5.00

37.80

lít diezel

1x5/7

528,292

79

 17,5 T

230

18

4.32

5.00

42.00

lít diezel

1x5/7

582,217

80

 25,0 T

230

17

4.08

5.00

54.60

lít diezel

1x5/7

752,477

 

Máy đầm rung tự hành - trọng lượng:

81

 8 T

230

17

4.59

5.00

19.20

lít diezel

1x4/7

591,735

82

 15T

230

17

4.25

5.00

38.64

lít diezel

1x4/7

964,055

83

 18T

230

17

4.25

5.00

52.80

lít diezel

1x4/7

1,128,083

84

 25T

230

17

3.74

5.00

67.20

lít diezel

1x4/7

1,268,582

 

Đầm chân cừu + đầu kéo - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

 

85

 5,5 T

230

18

3.60

5.00

25.92

lít diezel

1x4/7

331,614

86

 9,0 T

230

18

3.60

5.00

36.00

lít diezel

1x4/7

411,552

 

Đầm bánh thép tự hành - trọng lượng:

87

 8,50 T

230

18

2.88

5.00

24.00

lít diezel

1x3/7

256,928

88

 10,0 T

230

18

2.88

5.00

26.40

lít diezel

1x4/7

334,353

89

 12,2 T

230

18

2.88

5.00

32.16

lít diezel

1x4/7

363,029

90

 13,0 T

230

18

2.88

5.00

36.00

lít diezel

1x4/7

392,093

91

 14,5 T

230

18

2.88

5.00

38.40

lít diezel

1x4/7

445,032

92

 15,5 T

230

17

2.72

5.00

41.76

lít diezel

1x4/7

552,414

 

Máy lu rung không tự hành (quả đầm 16 T) - trọng lượng:

93

 10 T

230

17

2.50

5.00

40.32

lít diezel

1x4/7

472,425

 

Ô tô vận tải thùng - trọng tải:

94

 2,0 T

220

18

6.20

6.00

12.00

lít xăng

1x2/4 Loại < 3,5 Tấn

122,430

95

 2,5 T

220

17

6.20

6.00

13.00

lít xăng

1x3/4 Loại < 3,5 Tấn

146,300

96

 4,0 T

220

17

6.20

6.00

20.00

lít xăng

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

163,570

97

 5,0 T

220

17

6.20

6.00

25.00

lít diezel

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

212,415

98

 6,0 T

220

17

6.20

6.00

29.00

lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

238,665

99

 7,0 T

220

17

6.20

6.00

31.00

lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

285,495

100

 10,0 T

220

16

6.20

6.00

38.00

lít diezel

1x2/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

368,130

101

 12,0 T

220

16

6.20

6.00

41.00

lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

391,545

102

 12,5 T

220

16

6.20

6.00

42.00

lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

415,485

103

 20,0 T

220

14

5.44

6.00

56.00

lít diezel

1x3/4 Loại 16,5 -25,0 Tấn

806,501

 

Ô tô tự đổ - trọng tải:

104

 2,5 T

260

17

7.50

6.00

18.90

lít xăng

1x2/4 Loại <= 3,5 Tấn

157,658

105

 3,5 T

260

17

7.50

6.00

28.35

lít xăng

1x3/4 Loại <= 3,5 Tấn

184,262

106

 4,0 T

260

17

7.50

6.00

32.40

lít xăng

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

206,090

107

 5,0 T

260

17

7.50

6.00

40.50

lít diezel

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

252,726

108

 6,0 T

260

17

7.30

6.00

43.20

lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

291,372

109

 7,0 T

260

17

7.30

6.00

45.90

lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

356,237

110

 9,0 T

260

17

7.30

6.00

51.30

lít diezel

1x2/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

397,017

111

 10,0 T

260

17

7.30

6.00

56.70

lít diezel

1x2/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

433,238

112

 12,0 T

260

17

7.30

6.00

64.80

lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

499,898

113

 15,0 T

260

16

6.80

6.00

72.90

lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

819,123

114

 20,0 T

300

16

6.80

6.00

75.60

lít diezel

1x3/4 Loại 16,5 -25,0 Tấn

1,518,224

115

 22,0 T

300

16

6.80

6.00

76.95

lít diezel

1x3/4 Loại 16,5 -25,0 Tấn

1,806,818

116

 25,0 T

300

14

6.80

6.00

81.00

lít diezel

1x3/4 Loại 25,0 -40,0 Tấn

2,347,380

117

 27,0 T

300

14

6.60

6.00

86.40

lít diezel

1x3/4 Loại 25,0 -40,0 Tấn

2,760,610

118

 32,0 T

300

14

6.60

6.00

91.68

lít diezel

1x3/4 Loại 25,0 -40,0 Tấn

3,014,076

119

 36,0 T

300

14

6.60

6.00

116.40

lít diezel

1x3/4 Loại 25,0 -40,0 Tấn

3,760,657

120

 42,0 T

300

14

6.60

6.00

130.56

lít diezel

1x3/4 Loại > 40,0 tấn

4,722,764

121

 55,0 T

300

14

6.50

6.00

156.00

lít diezel

1x4/4 Loại > 40,0 tấn

5,317,649

 

Ô tô đầu kéo - công suất:

122

 150,0 CV

200

13

4.85

6.00

30.00

lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

317,746

123

 180,0 CV

200

13

4.85

6.00

36.00

lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

379,808

124

 200,0 CV

200

13

4.85

6.00

40.00

lít diezel

1x3/4 Loại 16,5 -25,0 Tấn

438,796

125

 240,0 CV

200

12

4.35

6.00

48.00

lít diezel

1x3/4 Loại 16,5 -25,0 Tấn

542,237

126

 255,0 CV

200

12

4.35

6.00

51.00

lít diezel

1x3/4 Loại 25,0 -40,0 Tấn

644,345

127

 272,0 CV

200

11

4.04

6.00

56.00

lít diezel

1x3/4 Loại 25,0 -40,0 Tấn

792,350

 

Ô tô chuyển trộn bê tông - dung tích thùng trộn:

128

 5,0 m3

220

17

5.70

6.00

36.00

lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

470,467

129

 6,0 m3

220

17

5.70

6.00

43.00

lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

541,037

130

 8,0 m3

220

17

5.70

6.00

50.00

lít diezel

1x1/4 +1x3/4Loại 16,55 -25 Tấn

842,108

131

 8,7 m3

220

17

5.50

6.00

52.00

lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 16,5 -25 Tấn

988,188

132

 10,7 m3

220

17

5.50

6.00

64.00

lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 16,5 -25 Tấn

1,331,457

133

 14,5 m3

220

17

5.50

6.00

70.00

lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 25 -40 Tấn

1,844,418

 

Ô tô tưới nước - dung tích:

 

 

 

 

 

 

 

 

134

 4,0 m3

220

15

4.78

6.00

20.25

lít diezel

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

273,240

135

 5,0 m3

220

14

4.35

6.00

22.50

lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

309,870

136

 6,0 m3

220

14

4.35

6.00

24.00

lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

355,925

137

 7,0 m3

220

13

4.12

6.00

25.50

lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

428,750

138

 9,0 m3

220

13

4.12

6.00

27.00

lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

496,125

 

Xe ô tô tải có gắn cần trục - trọng tải xe:

139

 5,0 T

240

17

4.55

6.00

27.00

lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 3,5 -7,5 Tấn

463,962

140

 6,0 T

240

17

4.55

6.00

28.80

lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 3,5 -7,5 Tấn

553,144

141

 7,0 T

240

17

4.35

6.00

30.60

lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 3,5 -7,5 Tấn

693,887

142

 10,0 T

230

17

4.35

6.00

37.80

lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

992,020

 

Rơ mooc - trọng tải:

143

 2,0 T

200

20

4.90

6.00

 

 

1x1/4 loại <3,5 tấn

41,650

144

 4,0 T

200

20

4.90

6.00

 

 

1x1/4 loại 3,5 - 7,5 tấn

55,760

145

 7,5 T

200

16

4.32

6.00

 

 

1x1/4 loại 7,5 - 16,5 tấn

73,525

146

 14,0 T

200

13

3.66

6.00

 

 

1x1/4 loại 7,5 - 16,5 tấn

99,425

147

 15,0 T

200

13

3.66

6.00

 

 

1x1/4 loại 7,5 - 16,5 tấn

106,590

148

 21,0 T

200

13

3.66

6.00

 

 

1x1/4 loại 16,5 - 25 tấn

123,690

149

 40,0 T

200

13

3.14

6.00

 

 

1x1/4 loại >= 40 tấn

231,336

150

 100,0 T

200

13

3.14

6.00

 

 

1x1/4 loại >= 40 tấn

418,527

151

 125,0 T

200

13

3.14

6.00

 

 

1x1/4 loại >= 40 tấn

468,720

 

Máy kéo bánh xích - công suất:

152

 45,0 CV

200

18

5.04

5.00

21.60

lít diezel

1x4/7

151,560

153

 54,0 CV

200

18

5.04

5.00

25.92

lít diezel

1x4/7

178,380

154

 75,0 CV

200

18

5.04

5.00

32.40

lít diezel

1x4/7

206,400

155

 110,0 CV

200

17

4.76

5.00

41.47

lít diezel

1x4/7

257,100

156

 130,0 CV

200

17

4.76

5.00

49.92

lít diezel

1x4/7

275,025

 

Máy kéo bánh hơi - công suất:

157

 28,0 CV

200

18

4.32

5.00

11.76

lít diezel

1x4/7

114,300

158

 40,0 CV

200

18

4.32

5.00

16.80

lít diezel

1x4/7

124,100

159

 50,0 CV

200

18

4.32

5.00

21.00

lít diezel

1x4/7

138,080

160

 60,0 CV

200

18

4.32

5.00

25.20

lít diezel

1x4/7

154,320

161

 80,0 CV

200

18

4.32

5.00

33.60

lít diezel

1x4/7

198,960

162

 165,0 CV

200

15

3.60

5.00

55.44

lít diezel

1x4/7

280,910

163

 215,0 CV

200

15

3.20

5.00

67.73

lít diezel

1x5/7

362,895

 

Thiết bị phục vụ vận chuyển đá nổ mìn trong hầm:

164

 Tời ma nơ - 13 kW

300

14

4.30

6.00

42.90

kWh

1x4/7+1x5/7

19,475

165

 Xe goòng 3 T

300

14

4.30

6.00

 

 

1x4/7+1x5/7

20,763

166

 Xe goòng 5,8 m3

300

14

4.30

6.00

 

 

1x4/7+1x5/7

847,713

167

 Đầu kéo 30 T

300

11

3.80

6.00

37.44

lít diezel

1x4/7+1x5/7

2,085,099

168

 Quang lật 360 T/h

300

14

4.30

6.00

27.00

kWh

1x4/7+1x5/7

166,287

 

Cần trục máy kéo - sức nâng:

169

 5,0 T

200

16

4.50

5.00

18.00

lít diezel

1x5/7

243,104

170

 6,0 T.

200

16

4.50

5.00

21.00

lít diezel

1x5/7

279,570

171

 7,0 T

200

16

4.50

5.00

24.00

lít diezel

1x5/7

337,581

172

 8,0 T

200

16

4.50

5.00

33.00

lít diezel

1x5/7

388,218

 

Cần trục ô tô - sức nâng:

173

 1,0 T

220

16

4.72

5.00

21.38

lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại <3,5 Tấn

321,750

174

 3,0 T

220

16

4.72

5.00

24.75

lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại <3,5 Tấn

388,500

175

 4,0 T

220

16

4.72

5.00

25.88

lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 3,5 -7,5 Tấn

463,320

176

 5,0 T

220

16

4.40

5.00

30.38

lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 3,5 -7,5 Tấn

514,500

177

 6,0 T

220

16

4.40

5.00

32.63

lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 3,5 -7,5 Tấn

671,490

178

 10,0 T

220

14

4.28

5.00

37.00

lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 7,5 -16,5 Tấn

998,941

179

 16,0 T

220

14

4.28

5.00

43.00

lít diezel

1x1/4 +1x3/4Loại 7,5 -16,5 Tấn

1,337,766

180

 20,0 T

220

14

4.28

5.00

44.00

lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 16,5 -25 Tấn

1,666,744

181

 25,0 T

220

14

4.00

5.00

50.00

lít diezel

1x1/4 +1x3/4Loại 16,5 -25 Tấn

1,916,814

182

 30,0 T

220

14

4.00

5.00

54.00

lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 25 -40 Tấn

2,166,767

183

 35,0 T

220

14

4.00

5.00

60.00

lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 25 -40 Tấn

2,500,116

184

 40,0 T

220

13

3.80

5.00

64.00

lít diezel

1x1/4 +1x3/4Loại =>40 Tấn

3,210,480

185

 45,0 T

220

13

3.80

5.00

66.00

lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại =>40 Tấn

3,734,018

186

 50,0 T

220

13

3.80

5.00

66.00

lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại =>40 Tấn

4,504,500

 

Cần trục bánh hơi - sức nâng:

187

 16,0 T

200

14

4.28

5.00

33.00

lít diezel

1x3/7+1x5/7

918,936

188

 25,0 T

200

14

4.28

5.00

36.00

lít diezel

1x4/7+1x6/7

1,126,825

189

 40,0 T

200

13

3.80

5.00

49.50

lít diezel

1x4/7+1x6/7

2,335,741

190

 63,0 T

200

13

3.80

5.00

60.50

lít diezel

1x4/7+1x6/7

2,767,335

191

 90,0 T

200

12

3.60

5.00

68.75

lít diezel

1x4/7+1x7/7

5,225,007

192

 100,0 T

200

12

3.60

5.00

74.25

lít diezel

2x4/7+1x7/7

6,294,358

193

 110,0 T

200

12

3.36

5.00

77.50

lít diezel

2x4/7+1x7/7

7,953,369

194

 130,0 T

200

12

3.36

5.00

81.00

lít diezel

2x4/7+1x7/7

9,496,451

 

Cần trục bánh xích - sức nâng:

195

 5,0 T

200

16

5.04

5.00

31.50

lít diezel

1x3/7+1x5/7

719,629

196

 7,0 T

200

14

4.56

5.00

33.00

lít diezel

1x3/7+1x5/7

883,872

197

 10,0 T

200

14

4.28

5.00

36.00

lít diezel

1x3/7+1x5/7

965,980

198

 16,0 T

200

14

4.28

5.00

45.00

lít diezel

1x3/7+1x5/7

1,256,044

199

 25,0 T

200

14

4.28

5.00

47.00

lít diezel

1x4/7+1x6/7

1,687,834

200

 28,0 T

200

14

4.28

5.00

48.75

lít diezel

1x4/7+1x6/7

2,014,894

201

 40,0 T

200

13

3.80

5.00

51.25

lít diezel

1x4/7+1x6/7

2,696,803

202

 50,0 T

200

13

3.80

5.00

53.75

lít diezel

1x4/7+1x6/7

2,973,986

203

 63,0 T

200

13

3.80

5.00

56.25

lít diezel

1x4/7+1x7/7

3,865,466

204

 100,0 T

200

12

3.60

5.00

58.95

lít diezel

2x4/7+1x7/7

8,727,566

205

 110,0 T

200

12

3.36

5.00

62.78

lít diezel

2x4/7+1x7/7

10,164,042

206

 130,0 T

200

12

3.36

5.00

72.00

lít diezel

2x4/7+1x7/7

11,903,144

207

 150,0 T

200

12

3.36

5.00

83.25

lít diezel

2x4/7+1x7/7

13,280,980

 

Cần trục tháp - sức nâng:

208

 3,0 T

280

16

4.72

6.00

37.50

kWh

1x3/7+1x5/7

569,010

209

 5,0 T

280

16

4.72

6.00

42.00

kWh

1x3/7+1x5/7

775,905

210

 8,0 T

280

14

4.28

6.00

52.50

kWh

1x3/7+1x5/7

944,622

211

 10,0 T

280

14

4.00

6.00

60.00

kWh

1x3/7+1x5/7

1,263,762

212

 12,0 T

280

14

4.00

6.00

67.50

kWh

1x3/7+1x5/7

1,539,648

213

 15,0 T

280

14

4.00

6.00

90.00

kWh

1x3/7+1x5/7

1,691,442

214

 20,0 T

280

13

3.80

6.00

112.50

kWh

1x3/7+1x5/7

2,029,185

215

 25,0 T

280

13

3.80

6.00

120.00

kWh

1x3/7+1x6/7

2,813,805

216

 30,0 T

280

13

3.80

6.00

127.50

kWh

1x3/7+1x6/7

3,526,350

217

 40,0 T

280

13

3.54

6.00

135.00

kWh

1x3/7+1x6/7

4,093,050

218

 50,0 T

280

13

3.54

6.00

142.50

kWh

2x47/7+1x6/7

5,134,050

219

 60,0 T

280

13

3.54

6.00

198.00

kWh

2x47/7+1x6/7

6,417,563

220

 Cẩu tháp MD 900

280

13

3.54

6.00

480.00

kWh

2x4/7+1x6/7+1x7/7

18,586,863

 

Cần cẩu nổi, kéo theo - sức nâng:

221

 30T

170

13

5.90

7.00

81.00

lít diezel

T.ph2.1/2+3thợ máy(2x2/4+1x3/4)+1thợ điện2/4+1 Thủy thủ2/4

1,995,840

 

Cần cẩu nổi, tự hành - sức nâng:

222

 100T

170

13

5.77

7.00

117.60

lít diezel

T.tr1/2+T.pII.1/2+4thợ máy(3x2/4+1x4/4)+1thợ điện3/4+1 Thuỷ thủ 2/4

2,803,812

 

Cẩu lao dầm:

223

 Cẩu K33-60

170

14

3.52

6.00

232.56

kWh

1x3/7+4x4/7+1x6/7

1,743,360

 

Cổng trục - sức nâng:

224

 10T

170

14

2.80

5.00

81.00

kWh

1x3/7+1x5/7

498,680

225

 25T

170

14

2.80

5.00

86.40

kWh

1x3/7+1x5/7

657,020

226

 30T

170

14

2.80

5.00

90.00

kWh

1x3/7+1x6/7

772,965

227

 60T

170

14

2.50

5.00

144.00

kWh

1x3/7+1x7/7

1,023,194

 

Cầu trục - sức nâng:

228

 30 T

280

10

2.30

5.00

48.00

kWh

1x3/7+1x6/7

349,600

229

 40 T

280

10

2.30

5.00

60.00

kWh

1x3/7+1x6/7

393,300

230

 50 T

280

10

2.30

5.00

72.00

kWh

1x3/7+1x6/7

445,740

231

 60 T

280

10

2.30

5.00

84.00

kWh

1x3/7+1x7/7

534,905

232

 90 T

280

10

2.30

5.00

108.00

kWh

1x3/7+1x7/7

664,830

233

 110 T

280

10

2.10

5.00

132.00

kWh

1x3/7+1x7/7

917,460

234

 125 T

280

10

2.10

5.00

144.00

kWh

1x3/7+1x7/7

1,055,070

235

 180 T

280

10

2.10

5.00

168.00

kWh

1x3/7+1x7/7

1,371,690

236

 250 T

280

10

2.00

5.00

204.00

kWh

1x3/7+1x7/7

1,770,971

 

Máy vận thăng - sức nâng:

237

 0,3 T - H nâng 30 m

280

18

4.32

5.00

8.40

kWh

1x3/7

44,064

238

 0,5 T - H nâng 50 m

280

18

4.32

5.00

15.75

kWh

1x3/7

79,920

239

 0,8 T - H nâng 80 m

280

18

4.32

5.00

21.00

kWh

1x3/7

116,883

240

 2,0 T - H nâng 100 m

280

17

4.08

5.00

31.50

kWh

1x3/7

156,492

 

Cần trục thiếu nhi - sức nâng:

241

 0,5 T

180

20

4.80

5.00

3.60

kWh

1x3/7

7,245

 

Tời điện - sức kéo:

242

 0,5 T

230

17

5.10

4.00

3.78

kWh

1x3/7

3,840

243

 1,0 T

230

17

5.10

4.00

4.50

kWh

1x3/7

6,080

244

 1,5 T

230

17

4.59

4.00

5.58

kWh

1x3/7

13,680

245

 2,0 T

230

17

4.59

4.00

6.30

kWh

1x3/7

19,920

246

 2,5 T

230

17

4.59

4.00

9.18

kWh

1x3/7

26,600

247

 3,0 T

230

17

4.59

4.00

10.80

kWh

1x3/7

32,200

248

 4,0 T

230

17

4.59

4.00

11.70

kWh

1x3/7

37,248

249

 5,0 T

230

17

4.59

4.00

13.50

kWh

1x3/7

43,120

250

Kích thông tâm YCW - 150 T

180

14

2.20

5.00

 

 

1x4/7

8,500

251

Kích thông tâm YCW - 250 T

180

14

2.20

5.00

 

 

1x4/7

40,300

252

Kích đẩy liên tục tự động ZLD-60 (60T,6c)

180

14

3.50

5.00

30.00

kWh

1x4/7+1x5/7

176,400

253

Kích thông tâm YCW - 500 T

180

14

2.20

5.00

 

 

1x4/7

13,100

254

Kích sợi đơn YDC - 500 T

180

14

2.20

5.00

 

 

1x4/7

14,692

255

Kích thông tâm RRH - 100 T

180

14

2.20

5.00

 

 

1x4/7

61,303

256

Kích thông tâm RRH - 300 T

180

14

2.20

5.00

 

 

1x4/7

194,831

 

Máy luồn cáp - công suất:

257

 15 kW

220

10

2.20

5.00

27.00

kWh

1x4/7

72,960

 

Trạm bơm dầu áp lực- công suất:

258

 40 MPa (HCP-400)

180

20

6.50

5.00

13.65

kWh

1x4/7

15,000

259

 50 MPa (ZB4 - 500)

180

20

6.50

5.00

19.50

kWh

1x4/7

19,000

 

Xe nâng hàng - sức nâng:

260

 1,5 T

240

17

3.74

5.00

7.92

lít diezel

1x4/7

120,510

261

 2,0 T

240

16

3.52

5.00

9.00

lít diezel

1x4/7

138,580

262

 3,0 T

240

16

3.52

5.00

10.08

lít diezel

1x4/7

173,040

263

 3,2 T

240

16

3.52

5.00

11.52

lít diezel

1x4/7

190,400

264

 3,5 T

240

16

3.52

5.00

14.40

lít diezel

1x4/7

213,731

265

 5,0 T

240

14

3.08

5.00

16.20

lít diezel

1x4/7

280,476

 

Máy nâng phục vụ thi công hầm - công suất:

266

 135 CV

240

14

3.08

6.00

44.55

lít diezel

1x4/7

524,598

 

Máy trộn bê tông - dung tích:

267

 100,0 lít

110

20

6.50

5.00

6.72

kWh

1x3/7

10,320

268

 150,0 lít

110

20

6.50

5.00

8.40

kWh

1x3/7

13,200

269

 200,0 lít

110

20

6.50

5.00

9.60

kWh

1x3/7

14,580

270

 250,0 lít

110

20

6.50

5.00

10.80

kWh

1x3/7

19,505

271

 425,0 lít

110

20

6.50

5.00

24.00

kWh

1x4/7

34,992

272

 500,0 lít

140

20

6.50

5.00

33.60

kWh

1x4/7

44,955

273

 800,0 lít

140

20

6.50

5.00

60.00

kWh

1x4/7

60,750

274

 1150,0 lít

140

20

6.30

5.00

72.00

kWh

1x4/7

77,112

275

 1600,0 lít

140

20

6.30

5.00

96.00

kWh

1x4/7

105,827

 

Máy trộn vữa - dung tích:

276

 80,0 lít

120

20

6.80

5.00

5.28

kWh

1x3/7

8,250

277

 110,0 lít

120

20

6.80

5.00

7.68

kWh

1x3/7

9,500

278

 150,0 lít

120

20

6.80

5.00

8.40

kWh

1x3/7

11,500

279

 200,0 lít

120

20

6.80

5.00

9.60

kWh

1x3/7

13,275

280

 250,0 lít

120

20

6.80

5.00

10.80

kWh

1x3/7

14,844

281

 325,0 lít

120

20

6.80

5.00

16.80

kWh

1x3/7

20,869

 

Trạm trộn bê tông - năng suất:

282

 20,0 m3/h

220

18

5.60

5.00

92.40

kWh

1x3/7+1x5/7

700,500

283

 22,0 m3/h

220

18

5.60

5.00

99.00

kWh

1x3/7+1x5/7

781,990

284

 25,0 m3/h

220

18

5.60

5.00

115.50

kWh

1x3/7+1x5/7

828,909

285

 30,0 m3/h

220

18

5.60

5.00

171.60

kWh

2x3/7+1x5/7

1,047,270