Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Dự thảo Luật Quản lý ngoại thương

Số hiệu: Khongso Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: ***
Ngày ban hành: 25/04/2016 Ngày hiệu lực:
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Chiều 9/1, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến một số vấn đề lớn về dự án Luật Quản lý ngoại thương. Một trong số đó là quy định về danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.

Phó chủ tịch Quốc hội Uông Chu Lưu cho rằng cần cân nhắc lại thẩm quyền của Thủ tướng ở điều 11.

Khoản 1 điều 11 dự thảo luật giao Chính phủ quy định chi tiết danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.

Khoản 2 điều này nêu rõ trường hợp nhằm phục vụ mục đích đặc dụng, bảo hành, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, bảo vệ quốc phòng, an ninh, Thủ tướng quyết định cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa quy định tại khoản 1 điều này.

Chủ nhiệm Uỷ ban Kinh tế Vũ Hồng Thanh cho biết, qua thảo luận tại kỳ họp thứ hai của Quốc hội đa số ý kiến tán thành giao Chính phủ quy định chi tiết việc xây dựng và ban hành danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.

Một số ý kiến đề nghị quy định danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu ngay trong luật. Có ý kiến đề nghị giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.

Theo Thường trực Ủy ban Kinh tế dự thảo luật đã quy định nguyên tắc, tiêu chí xác định hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu bảo đảm phù hợp với các cam kết quốc tế. Theo đó danh mục này phù hợp với các nguyên tắc quy định tại điều 20 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại .

Trên cơ sở các tiêu chí, nguyên tắc áp dụng, dự thảo luật giao Chính phủ quy định chi tiết danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, bảo vệ lợi ích quốc gia trên các lĩnh vực như quốc phòng, an ninh, sức khỏe, môi trường, thuần phong mỹ tục, an ninh lương thực, cổ vật…

Ngoài ra, trong thực tế hiện nay, danh mục này còn được các đối tác thương mại của Việt Nam, các nước thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và trong các hiệp định thương mại tự do (FTA) theo dõi sát sao để bảo đảm phù hợp với các nguyên tắc, tiêu chí của điều ước quốc tế.

Do vậy, Thường trực Ủy ban Kinh tế đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho giữ như quy định tại dự thảo luật.

Đồng tình giao Chính phủ quy định danh mục cụ thể, tuy nhiên Phó chủ tịch Quốc hội Uông Chu Lưu cho rằng cần cân nhắc lại thẩm quyền của Thủ tướng ở khoản 2.

Cần rà lại thẩm quyền của Thủ tướng ở điều này, Phó chủ tịch Quốc hội Phùng Quốc Hiển lưu ý khi gói lại phiên thảo luận.

Tại phiên thảo luận, nhiều ý kiến còn băn khoăn về quy định phát triển hoạt động ngoại thương thông qua hoạt động của các tổ chức xúc tiến thương mại tại nước ngoài.

Chủ nhiệm Vũ Hồng Thanh cho biết, về vấn đề này, có hai loại ý kiến. Loại ý kiến thứ nhất, không quy định tổ chức xúc tiến thương mại tại nước ngoài trong dự thảo luật. Còn theo loại ý kiến thứ hai thì cần thiết quy định về tổ chức xúc tiến thương mại tại nước ngoài trong dự thảo luật.

Thường trực Ủy ban Kinh tế ủng hộ việc quy định tổ chức xúc tiến thương mại tại nước ngoài trong dự thảo luật theo hướng quy định về nguyên tắc Nhà nước khuyến khích các hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế thành lập, tham gia tổ chức xúc tiến thương mại tại nước ngoài.

Đối với các tổ chức xúc tiến thương mại của Việt Nam tại nước ngoài thuộc Bộ Công Thương, được thành lập theo đề án được Bộ Nội vụ thẩm định, Thủ tướng phê duyệt phù hợp với chiến lược phát triển ngoại thương của Việt Nam trong từng thời kỳ và phải đảm bảo hiệu quả trong hoạt động.

Đề xuất này chưa nhận được sự đồng tình cao, và theo Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Kim Ngân thì sẽ trình Quốc hội quyết định.

Nguyễn Lê

Theo VnEconomy

QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số:         / 2017/QH14

 

DỰ THẢO
25/4/2016

 

 

LUẬT

QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Quản lý ngoại thương.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về các biện pháp quản lý hoạt động ngoại thương, các biện pháp hỗ trợ ngoại thương và giải quyết tranh chấp trong hoạt động ngoại thương.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động ngoại thương, bao gồm:

a) Thương nhân tham gia hoạt động ngoại thương;

b) Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan;

c) Tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hoạt động ngoại thương là hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu và các hoạt động thương mại khác có liên quan đến hoạt động ngoại thương theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Khu hải quan riêng là khu vực địa lý xác định trên lãnh thổ Việt Nam có quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu này với phần lãnh thổ còn lại là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu, bao gồm: khu phi thuế quan và các khu có tên gọi khác được thành lập theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Độc quyền Nhà nước trong hoạt động ngoại thương là việc chỉ cơ quan Nhà nước được làm thông qua Nhà nước tự thực hiện hoặc Nhà nước chỉ định thương nhân thực hiện một hoặc một số hình thức của hoạt động ngoại thương theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

4. Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam là thương nhân nước ngoài không có đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo các hình thức được quy định trong Luật Đầu tư, Luật Thương mại; không có văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam theo Luật Thương mại.

Điều 4. Áp dụng Luật này, các luật khác có liên quan và điều ước quốc tế

1. Hàng hóa thuộc trường hợp phải nộp thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định tại Chương IV Luật này.

2. Trình tự, thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thực hiện theo pháp luật về hải quan.

3. Hoạt động ngoại thương và chính sách ngoại thương đối với các đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt thực hiện theo quy định riêng.

4. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật này và luật khác về hàng hóa cấm, hạn chế xuất khẩu, nhập khẩu thì thực hiện theo quy định của Luật này; trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật này và luật khác về các biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch thì áp dụng quy định của luật đó.

5. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 5. Nguyên tắc quản lý nhà nước về ngoại thương

1. Đảm bảo hoạt động ngoại thương tuân thủ các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Góp phần thúc đẩy sản xuất trong nước, phát triển xuất khẩu.

3. Đảm bảo minh bạch, công khai, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, thương nhân thuộc các thành phần kinh tế.

4. Đảm bảo thực hiện đầy đủ các nguyên tắc đối xử tối huệ quốc, đối xử quốc gia trong hoạt động ngoại thương theo các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

5. Nhà nước chỉ thực hiện độc quyền Nhà nước trong hoạt động ngoại thương theo quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

6. Đảm bảo đơn giản hóa thủ tục hành chính góp phần cải thiện môi trường kinh doanh.

Điều 6. Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

1. Đối với thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài:

a) Thương nhân được kinh doanh hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và các hoạt động có liên quan khác không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh,trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu quy định tại Luật này và hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.

b) Thương nhân phải đáp ứng các điều kiện, giấy phép khi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa yêu cầu phải có giấy phép, điều kiện;

c) Chi nhánh thương nhân Việt Nam được thực hiện hoạt động ngoại thương theo ủy quyền của thương nhân và theo quy định của pháp luật.

2. Đối với thương nhân Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam:

a) Thương nhân, chi nhánh khi tiến hành hoạt động ngoại thương phải thực hiện các quyền xuất khẩu, nhập khẩu và các nghĩa vụ, biện pháp quản lý ngoại thương theo quy định của Luật này đồng thời với các cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

b) Thương nhân, chi nhánh thực hiện quyền xuất khẩu thông qua mua hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu ra nước ngoài là việc đứng tên trên tờ khai hàng hoá xuất khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các thủ tục liên quan đến xuất khẩu, không bao gồm quyền tổ chức mạng lưới mua gom hàng hoá tại Việt Nam để xuất khẩu.

c) Thương nhân, chi nhánh thực hiện quyền khẩu nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam  để bán cho thương nhân có quyền phân phối hàng hoá đó tại Việt Nam là việc đứng tên trên tờ khai hàng hoá nhập khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các thủ tục liên quan đến nhập khẩu, không bao gồm quyền tổ chức hoặc tham gia hệ thống phân phối hàng hoá tại Việt Nam

d) Bộ Công Thương quy định công bố Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo lộ trình theo mã HS tương ứng theo quy định của Biểu thuế xuất nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

3. Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan thuộc các nước, vùng lãnh thổ là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và các nước, vùng lãnh thổ có thỏa thuận song phương với Việt Nam có quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định của pháp luật và theo các cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về ngoại thương

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ngoại thương.

2. Bộ Công Thương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động ngoại thương.

3. Trách nhiệm, quyền hạn của Bộ Công Thương bao gồm:

a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, ban hành chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, chính sách phát triển ngoại thương, phát triển thị trường các khu vực và thế giới, hội nhập kinh tế trong từng thời kỳ;

b) Ban hành hoặc trình các cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động ngoại thương;

c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang bộ, chính quyền địa phương tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý ngoại thương theo quy định của pháp luật;

d) Hướng dẫn, phổ biến, tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, hỗ trợ phát triển ngoại thương;

đ) Tổng hợp, đánh giá, báo cáo tình hình quản lý hoạt động ngoại thương của Việt Nam;

e) Quản lý, phát triển các tổ chức xúc tiến thương mại của Việt Nam tại nước ngoài và các tổ chức tương đương của nước ngoài tại Việt Nam; phối hợp với Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài trong chỉ đạo Thương vụ thực hiện nhiệm vụ được phân công;

g) Làm đầu mối giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong tham gia đàm phán, ký kết, điều phối việc thực hiện các Điều ước quốc tế trong lĩnh vực ngoại thương;

i) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ tham mưu cho Chính phủ trong việc giải quyết tranh chấp về ngoại thương bao gồm xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện;

l) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý hoạt động quản lý ngoại thương theo phân công của Chính phủ,Thủ tướng Chính phủ.

4. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm và quyền hạn sau:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, các Bộ, cơ quan ngang bộ trong việc xây dựng pháp luật, chính sách liên quan đến quản lý hoạt động ngoại thương theo quy định tại Luật này và trong các Luật, văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, các Bộ, cơ quan ngang bộ trong việc đề xuất, xây dựng, tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý, các biện pháp, hoạt động hỗ trợ ngoại thương thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ;

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, các bộ, cơ quan ngang bộ công bố điều kiện, tổ chức, hướng dẫn thực hiện trình tự, thủ tục cấp phép theo phân công của Chính phủ;

d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương trong xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc giải quyết tranh chấp về ngoại thương;

đ) Phối hợp với Bộ Công Thương thực hiện chế độ báo cáo, chia sẻ thông tin liên quan đến hoạt động ngoại thương, quản lý hoạt động ngoại thương;

e) Phối hợp với Bộ Công Thương trong chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ hệ thống thương vụ của Việt Nam, tổ chức xúc tiến thương mại của Việt Nam ở nước ngoài trong thực hiện hỗ trợ hoạt động ngoại thương, bảo vệ lợi ích kinh tế - thương mại của Việt Nam tại nước ngoài.

5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngoại thương tại địa phương theo phân cấp của Chính phủ và các Bộ, cơ quan ngang bộ;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, các Bộ trong đề xuất các đề án, dự án hỗ trợ phát triển hoạt động ngoại thương tại địa phương;

c) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm các hành vi bị cấm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý hoạt động ngoại thương tại địa phương;

d) Duy trì, cập nhật, chia sẻ thông tin các hệ thống thông tin về quản lý xuất nhập khẩu, xúc tiến thương mại, cảnh báo sớm;

đ) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang bộ chỉ đạo thực hiện định kỳ, đột xuất chế độ báo cáo, chia sẻ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang bộ.

Chương II

CÁC BIỆN PHÁP HÀNH CHÍNH

Mục 1. CẤM XUẤT KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU, TẠM NGỪNG XUẤT KHẨUTẠM NGỪNG NHẬP KHẨU,

Tiểu mục 1. CẤM XUẤT KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU

Điều 8. Cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

1. Cấm xuất khẩu hàng hóa là biện pháp do cơ quan có thẩm quyền quyết định một hoặc một số loại hàng hóa không được phép đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

2. Cấm nhập khẩu hàng hóa là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định một hoặc một số loại hàng hóa không được phép đưa từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam.

Điều 9. Nguyên tắc áp dụng

Chỉ áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu với hàng hóa có các thuộc tính sau:

1. Liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.

2. Gây nguy hại nghiêm trọng đến sức khỏe, an toàn của người tiêu dùng.

3. Gây ảnh hưởng xấu đến thuần phong mỹ tục, đạo đức xã hội, trật tự xã hội.

4. Gây nguy hại đến môi trường, đa dạng sinh học.

5. Là bảo vật quốc gia, cổ vật thuộc các di tích lịch sử được xếp hạng.

6. Theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 10. Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

1. Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu quy định tại Phụ lục I của Luật này.

2. Chính phủ quy định chi tiết hàng hóa thuộc Danh mục quy định tại khoản 1 Điều này theo mã HS tương ứng theo quy định của Biểu thuế xuất nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

3. Căn cứ yêu cầu quản lý nhà nước và hội nhập quốc tế trong từng thời kỳ, Danh mục hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này có thể được sửa đổi, bổ sung theo quy định sau :

a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, chấp thuận giao Chính phủ ban hành Danh mục.

b) Sau khi ban hành Danh mục Chính phủ báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất về việc ban hành Danh mục sửa đổi, bổ sung.

Điều 11. Các trường hợp ngoại lệ

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 10 phục vụ mục đích phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, bảo vệ quốc phòng, an ninh.

2. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục tại Điều 10 đối với khu hải quan riêng thực hiện theo quy định tại Mục 6 Chương II Luật này.

Tiểu mục 2. TẠM NGỪNG XUẤT KHẨU, TẠM NGỪNG NHẬP KHẨU

Điều 12. Tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu

1. Tạm ngừng xuất khẩu là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định một hoặc một số loại hàng cụ thể tạm thời không được xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trong một khoảng thời gian nhất định.

2. Tạm ngừng nhập khẩu là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định một hoặc một số loại hàng cụ thể tạm thời không được nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam trong một khoảng thời gian nhất định.

Điều 13. Nguyên tắc áp dụng

1. Được lựa chọn áp dụng trong trường hợp phải áp dụng các biện pháp kiểm soát khẩn cấp trong hoạt động ngoại thương.

2. Được áp dụng đối với hàng hóa có các thuộc tính quy định tại Điều 9 Luật này.

3. Áp dụng trong trường hợp cần thiết khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 14. Thẩm quyền áp dụng

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định công bố cụ thể hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, trừ trường hợp luật có quy định khác.

2. Bộ trưởng các Bộ quản lý chuyên ngành quy định chi tiết Danh mục hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này sau khi lấy ý kiến của Bộ Công Thương.

3. Hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều này phải được chi tiết mã HS tương ứng theo quy định của Biểu thuế xuất nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

4. Bộ Công Thương thông báo với các tổ chức kinh tế quốc tế, các nước có liên quan theo thủ tục đã thỏa thuận khi Thủ tướng Chính phủ có quyết định về việc tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hàng hóa nêu tại khoản 1 Điều này.

Điều 15. Các trường hợp ngoại lệ

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật này phục vụ mục đích phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, bảo vệ quốc phòng, an ninh.

2. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục tại Điều 14 Luật này đối với khu hải quan riêng thực hiện theo quy định tại Mục 6 Chương II Luật này.

Mục 2. HẠN CHẾ XUẤT KHẨU, HẠN CHẾ NHẬP KHẨU

Điều 16. Hạn chế xuất khẩu, nhập khẩu

1. Hạn chế xuất khẩu là biện pháp mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng nhằm hạn chế về số lượng hoặc trị giá hàng hóa, thương nhân, cửa khẩu và các hạn chế khác theo quy định của pháp luật đối với một số loại hàng hóa xuất khẩu thông qua việc chỉ định hoặc cấp phép.

2. Hạn chế nhập khẩu là biện pháp mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng nhằm hạn chế số lượng, hoặc trị giá hàng hóa, thương nhân, cửa khẩu và các hạn chế khác theo quy định của pháp luật đối với một số loại hàng hóa nhập khẩu thông qua việc chỉ định hoặc cấp phép.

Điều 17. Các trường hợp ngoại lệ

1. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục quy định tại Điều 20, Điều 23, Điều 25 và Điều 27 Luật này không vì mục đích thương mại thực hiện theo quy định tại Tiểu mục 6 Mục 6 Chương II Luật này.

2. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục quy định tại Điều 20, Điều 23, Điều 25 và Điều 27 Luật này đối với khu hải quan riêng thực hiện theo quy định tại Mục 8 Chương II Luật này.

Tiểu mục 1. HẠN NGẠCH

Điều 18. Áp dụng hạn ngạch đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1. Hạn ngạch xuất khẩu là biện pháp mà cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu áp dụng để hạn chế định lượng nhập khẩu một số loại hàng hóa khi nhập khẩu vào nước đó thông qua hình thức cấp giấy phép.

2. Hạn ngạch nhập khẩu là biện pháp mà cơ quan có thẩm quyền áp dụng để hạn chế định lượng hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam thông qua hình thức cấp giấy phép.

Điều 19. Nguyên tắc áp dụng

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hạn ngạch thực hiện theo quy định của pháp luật nước nhập khẩu, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Số lượng, khối lượng, trị giá các mặt hàng thuộc danh mục hàng hóa áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, để gia công hàng xuất khẩu, không tính vào lượng hạn ngạch do Bộ trưởng Bộ Công Thương công bố.

Điều 20. Thẩm quyn áp dụng

1. Bộ trưởng Bộ Công Thương công bố Danh mục hàng hóa cần áp dụng hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Bộ trưởng Bộ Công Thương chủ trì, trao đổi với các Bộ quản lý chuyên ngành và Hiệp hội ngành hàng có liên quan để quyết định lượng hạn ngạch, phương thức giao hạn ngạch bảo đảm yêu cầu công khai, minh bạch, hợp lý.

Tiểu mục 2. HẠN NGẠCH THUẾ QUAN

Điều 21. Áp dụng hạn ngạch thuế quan

1. Hạn ngạch thuế quan xuất khẩu là một biện pháp mà cơ quan có thẩm quyền áp dụng để quyết định số lượng xuất khẩu một mặt hàng với thuế suất cụ thể theo cam kết quốc tế.

2. Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu là một biện pháp mà cơ quan có thẩm quyền áp dụng để quyết định số lượng nhập khẩu một mặt hàng với thuế suất thấp.

Điều 22. Nguyên tắc áp dụng

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan thực hiện theo cam kết tại các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

a) Áp dụng giấy phép nhập khẩu để được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan đối với các mặt hàng nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan nêu trên;

b) Các mặt hàng thuộc danh mục áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu không có giấy phép của Bộ Công Thương được áp dụng mức thuế ngoài hạn ngạch thuế quan. Đối với thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan để sản xuất thuốc lá điếu thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

2. Số lượng, khối lượng, trị giá các mặt hàng thuộc danh mục hàng hóa áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu không tính vào lượng hạn ngạch thuế quan hàng năm do Bộ trưởng Bộ Công Thương công bố.

Điều 23. Thẩm quyền áp dụng

1. Bộ trưởng Bộ Công Thương công bố Danh mục hàng hóa cần áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Bộ trưởng Bộ Công Thương chủ trì, trao đổi với các Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan để quyết định lượng hạn ngạch, phương thức điều hành và mức thuế hạn ngạch thuế quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Tiểu mục 3. QUẢN LÝ CỬA KHẨU XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Điều 24. Biện pháp về cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định việc chỉ định cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trên cơ sở ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chống chuyển tải bất hợp pháp, chống gian lận thương mại, bảo vệ uy tín của hàng hóa xuất khẩu Việt Nam.

Điều 25. Thẩm quyền và điều kiện áp dụng

1. Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định công bố Danh mục hàng hóa và cửa khẩu có liên quan.

2. Việc áp dụng chỉ định cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phải được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng trong thời hạn 45 ngày trước khi quy định có hiệu lực để thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện.

3. Danh mục hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này phải được ban hành theo mã HS tương ứng theo quy định của Biểu thuế xuất nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Tiểu mục 4. CHỈ ĐỊNH THƯƠNG NHÂN XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Điều 26. Nguyên tắc chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu

1. Áp dụng biện pháp chỉ định đối với hàng hóa mà Nhà nước cần phải độc quyền ngoại thương theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật này.

2. Đảm bảo không phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế được Nhà nước chỉ định thực hiện hoạt động ngoại thương.

3. Đảm bảo phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

4. Chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu phải được thực hiện dưới sự giám sát của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.

5. Cơ quan Nhà nước chỉ định phải chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện hoạt động ngoại thương của thương nhân được chỉ định.

Điều 27. Thẩm quyền, đối tượng áp dụng

1. Chính phủ quy định chi tiết Danh mục hàng hóa chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu và phân công các Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng hóa theo Danh mục.

2. Các Bộ, cơ quan ngang bộ theo phân công quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu.

Mục 3. QUẢN LÝ THEO GIẤY PHÉP, ĐIỀU KIỆN

Điều 28. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu

1. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu là văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị tương đương mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho thương nhân để cho phép xuất khẩu, nhập khẩu với các hình thức, điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể.

2. Biện pháp quản lý theo điều kiện là biện pháp mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định điều kiện, tiêu chuẩn không cần cấp giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với một số loại hàng hóa khi xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 29. Nguyên tắc cấp giấy phép

1. Đảm bảo công khai, minh bạch.

2. Tiết kiệm thời gian, chi phí của cơ quan quản lý nhà nước và của thương nhân.

3. Tuân thủ trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 30. Quản lý theo điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu

Hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu áp dụng biện pháp quản lý theo điều kiện về chủ thể kinh doanh; về chủng loại, số lượng, khối lượng hàng hóa; về cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị; về địa bàn, quy hoạch.

Điều 31. Thẩm quyền áp dụng

1. Chính phủ quy định chi tiết Danh mục hàng hóa thuộc diện xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện theo mã HS tương ứng của Biểu thuế xuất nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền ban hành; quy định phương thức quản lý và phân công các Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng hóa theo Danh mục.

2. Các Bộ, cơ quan ngang bộ công bố điều kiện, trình tự, thủ tục cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu.

Mục 4. CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA

Điều 32. Chứng nhận xuất xứ hàng hóa

1. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm:

a) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa dưới dạng văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;

b) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do thương nhân tự phát hành theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Luật này.

2. Chính phủ quy định chi tiết về xuất xứ hàng hóa.

Điều 33. Nguyên tắc áp dụng

1. Thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu có nhu cầu được hưởng ưu đãi thuế quan theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

2. Thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa khi pháp luật có quy định.

3. Thương nhân không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Điều 34. Thẩm quyền áp dụng

1. Bộ Công Thương là cơ quan thẩm quyền cấp, ủy quyền cho tổ chức khác thực hiện việc cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

2. Bộ Công Thương cấp văn bản chấp thuận cho thương nhân tham gia tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Điều 35. Kiểm tra xuất xứ hàng hóa

1. Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và việc thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu.

2. Bộ Tài chính có trách nhiệm kiểm tra xuất xứ hàng hóa nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan.

Mục 5. CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH TỰ DO

Điều 36. Giấy chứng nhận lưu hành tự do

1. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale - CFS) là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu sản phẩm, hàng hoá ghi trong CFS để chứng nhận rằng sản phẩm, hàng hoá đó được sản xuất và được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu.

2. CFS bao gồm cả các giấy chứng nhận mang tính đặc thù hoặc mang đầy đủ nội dung của CFS và các loại giấy chứng nhận có nội dung tương tự.

Điều 37. Nguyên tắc áp dụng

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng CFS theo yêu cầu của thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa phải áp dụng CFS do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Điều 38. Thẩm quyền áp dụng

1. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể danh mục hàng hóa phải áp dụng CFS quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật này.

2. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định trình tự, thủ tục, cấp CFS.

Mục 6. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG KHÁC

Tiểu mục 1. TẠM NHẬP TÁI XUẤT, TẠM XUẤT TÁI NHẬP, CHUYỂN KHẨU

Điều 39. Cấm tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu; tạm ngừng tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu

1. Cấm tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu; tạm ngừng tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu đối với những hàng hóa có thuộc tính sau:

a) Hàng hóa là chất thải nguy hại, phế liệu, phế thải;

b) Hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

c) Hàng hóa là hàng tiêu dùng đã qua sử dụng có nguy cơ gian lận thương mại;

d) Hàng hóa có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người.

2. Chính phủ ban hành cụ thể Danh mục hàng hóa cấm tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu.

3. Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định cụ thể hàng hóa tạm ngừng tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu trong trường hợp để ngăn ngừa tình trạng chuyển tải bất hợp pháp, chống gian lận thương mại.

Điều 40. Điều kiện tạm nhập tái xuất

1. Áp dụng điều kiện tạm nhập tái xuất đối với những hàng hóa có thuộc tính sau:

a) Hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu;

b) Hàng hóa dễ gây lây lan mầm bệnh hoặc gây ô nhiễm môi trường;

c) Hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt.

2. Áp dụng điều kiện tạm nhập tái xuất đối với chủ thể kinh doanh về thời gian hoạt động, số tiền ký quỹ khi thương nhân kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này. Đối với hàng hóa quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, ngoài việc phải đáp ứng quy định tại khoản này còn phải đảm bảo điều kiện về kho bãi khi kinh doanh tạm nhập tái xuất.

3. Chính phủ công bố cụ thể danh mục hàng hóa thuộc diện tạm nhập tái xuất có điều kiện và quy định cụ thể điều kiện đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất thuộc danh mục này.

Điều 41. Cấp Giấy phép tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu

1. Áp dụng Giấy phép tạm nhập tái xuất; tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu đối với các trường hợp sau:

a) Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập  khẩu theo quy định của pháp luật.

b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép;

c) Hàng hóa thuộc điểm a, điểm b khoản này nếu thực hiện chuyển khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam thì không phải có Giấy phép chuyển khẩu.

2. Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện cấp Giấy phép tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu.

Tiểu mục 2. QUÁ CẢNH HÀNG HÓA

Điều 42. Cấp giấy phép quá cảnh hàng hóa

1. Bộ trưởng Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc quá cảnh hàng hóa là các loại vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ.

2. Bộ Công Thương cấp phép quá cảnh đối với hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa thuộc diện tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh.

3. Hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được quá cảnh lãnh thổ Việt Nam và chỉ cần làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập và cửa khẩu xuất theo quy định của pháp luật.

4. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể trình tự, thủ tục cấp giấy phép quá cảnh hàng hóa.

Điều 43. Nguyên tắc quản lý hoạt động quá cảnh

1. Hàng hoá quá cảnh không được phép tiêu thụ trên lãnh thổ Việt Nam. Trong trường hợp cần thiết, hàng hóa quy định tại khoản 3 Điều 42 Luật này được phép tiêu thụ trên lãnh thổ Việt Nam phải được Bộ Công Thương cấp phép.

2. Hàng hóa quá cảnh khi xuất khẩu phải đúng là hàng hóa đã nhập khẩu, nguyên đai, nguyên kiện. Phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh khi xuất cảnh khỏi lãnh thổ Việt Nam phải đúng là phương tiện vận tải đã nhập cảnh vào lãnh thổ Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài muốn quá cảnh hàng hoá qua lãnh thổ Việt Nam phải thuê thương nhân Việt Nam kinh doanh dịch vụ quá cảnh thực hiện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Việc tổ chức, cá nhân nước ngoài tự mình thực hiện quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam, thuê thương nhân nước ngoài thực hiện quá cảnh hàng hoá qua lãnh thổ Việt Nam được thực hiện theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về xuất cảnh, nhập cảnh và giao thông vận tải.

5. Quá cảnh bằng đường hàng không được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế về hàng không mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

6. Hàng hóa quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan Việt Nam trong toàn bộ thời gian quá cảnh.

Điều 44. Quản lý tuyến đường quá cảnh

1. Căn cứ điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể tuyến đường được vận chuyển hàng hoá quá cảnh.

2. Hàng hóa chỉ được quá cảnh qua các cửa khẩu quốc tế và theo đúng những tuyến đường nhất định trên lãnh thổ Việt Nam.

3. Trong thời gian quá cảnh, việc thay đổi tuyến đường được vận chuyển hàng hoá quá cảnh phải được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Điều 45. Quản lý thời gian quá cảnh

1. Thời gian quá cảnh lãnh thổ Việt Nam tối đa là 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập, trừ trường hợp hàng hóa được lưu kho tại Việt Nam hoặc bị hư hỏng, tổn thất trong quá trình quá cảnh.

2. Đối với trường hợp hàng hóa được lưu kho tại Việt Nam hoặc bị hư hỏng, tổn thất trong thời gian quá cảnh cần phải có thêm thời gian để lưu kho, khắc phục hư hỏng, tổn thất thì thời gian quá cảnh được gia hạn tương ứng với thời gian cần thiết để thực hiện các công việc đó và phải được cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục quá cảnh chấp thuận; trường hợp hàng hóa quá cảnh theo giấy phép tại khoản 1, khoản 2 Điều 42 Luật này thì phải được Bộ trưởng Bộ Công Thương chấp thuận.

3. Trong thời gian lưu kho và khắc phục hư hỏng, tổn thất quy định tại khoản 2 Điều này, hàng hóa và phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh vẫn phải chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan Việt Nam.

Tiểu mục 3. ĐẠI LÝ MUA BÁN HÀNG HÓA CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI

Điều 46. Quản lý hoạt động đại lý mua bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài

1. Thương nhân được làm đại lý mua, bán các loại hàng hóa cho thương nhân nước ngoài, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.

2. Trường hợp thương nhân chọn việc thành toán thù lao bán hàng đại lý bằng tiền thì thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối. Trường hợp thương nhân chọn việc thanh toán thù lao bán hàng đại lý bằng hàng hóa thì hàng hóa phải không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu.Trong trường hợp thanh toán bằng hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.3. Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý mua, bán cho thương nhân nước ngoài khi xuất khẩu, nhập khẩu phải làm thủ tục theo quy định; thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

Điều 47. Quản lý hoạt động thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý mua, bán hàng hóa tại nước ngoài

1. Thương nhân Việt Nam được thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý bán các loại hàng hóa tại nước ngoài, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu.

2. Bộ Công Thương quy định trình tự, thủ tục cấp phép.

Tiểu mục 4. ỦY THÁC VÀ NHẬN ỦY THÁC XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Điều 48. Quản lý hoạt động ủy thác, nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

1. Thương nhân được ủy thác cho thương nhân khác xuất khẩu, nhập khẩu hoặc được nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu từ thương nhân khác các loại hàng hóa, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.

2. Các tổ chức, cá nhân Việt Nam không phải thương nhân, trên cơ sở hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật, được ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phục vụ nhu cầu của tổ chức, cá nhân đó, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.

3. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, bên ủy thác hoặc bên nhận ủy thác phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu trước khi ký hợp đồng ủy thác hoặc nhận ủy thác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Tiểu mục 5. GIA CÔNG HÀNG HÓA CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI VÀ ĐẶT GIA CÔNG HÀNG HÓA Ở NƯỚC NGOÀI

Điều 49. Quản lý hoạt động nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài

1. Thương nhân Việt Nam được nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.

2. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân chỉ được ký hợp đồng nhận gia công sau khi được Bộ Công Thương cấp phép. Bộ Công Thương quy định trình tự, thủ tục cấp phép.

3. Trường hợp nhận gia công hàng hóa thuộc Danh mục hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

Điều 50. Quản lý hoạt động đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài

1. Thương nhân được đặt gia công ở nước ngoài các loại hàng hóa đã được phép lưu thông trên thị trường Việt Nam để kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2. Việc xuất khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư để gia công và nhập khẩu sản phẩm gia công phải tuân thủ các quy định về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với sản phẩm gia công nhập khẩu phục vụ tiêu dùng trong nước.

Tiểu mục 6. QUẢN LÝ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU KHÔNG VÌ MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI

Điều 51. Quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không vì mục đích thương mại

Các trường hợp xuất nhập khẩu hàng hóa không vì mục đích thương mại bao gồm:

1. Hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.

2. Hàng hóa nhằm mục đích thử nghiệm, nghiên cứu khoa học.

3. Hàng hóa nhằm phục vụ triển lãm quốc tế.

4. Hàng hóa phục vụ nhu cầu của các dự án hỗ trợ khác theo các thỏa thuận liên Chính phủ hoặc của Chính phủ với các tổ chức quốc tế.

5. Hàng hóa, vật dụng của các tổ chức, cá nhân lãnh sự, ngoại giao theo Công ước quốc tế.

6. Hàng hóa là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu không thanh toán.

7. Hàng hóa tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu của những cá nhân được nhà nước Việt Nam cho miễn thuế.

Điều 52. Thẩm quyền quản lý

1. Việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc Phụ lục I Luật này thực hiện theo quy định của khoản 1 Điều 11 Luật này.

2. Việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật này thực hiện theo quy định của khoản 1 Điều 15 Luật này.

3. Việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục quy định tại Điều 20, Điều 23, Điều 25, Điều 27, Điều 31 Luật này không vì mục đích thương mại phải được Bộ Công Thương cho phép trên cơ sở ý kiến của Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan.

4. Bộ trưởng Bộ Công Thươngquy định cụ thể về hàng hóa,định mức hàng hóa không vì mục đích thương mại.

Mục 7. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG VỚI CÁC NƯỚC CÓ CHUNG ĐƯỜNG BIÊN GIỚI

Điều 53. Quản lý hoạt động ngoại thương đối với các nước có chung đường biên giới

1. Hoạt động ngoại thương đối với các nước có chung đường biên giới (sau đây gọi tắt là thương mại biên giới) được áp dụng các biện pháp quản lý đặc thù bao gồm:

a) Quy định về hàng hóa, định mức miễn thuế, địa điểm và phương thức đối với hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới;

b) Quy định về hàng hóa, địa điểm, phương thức đã được thoả thuận trong các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các nước có chung biên giới đối với hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của thương nhân.

2. Các hoạt động thương mại biên giới được hưởng một số chính sách ưu đãi về địa bàn, mặt hàng, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 54. Nguyên tắc quản lý, điều hành hoạt động thương mại biên giới tại cửa khẩu biên giới đất liền

1. Hoạt động thương mại biên giới được thực hiện qua các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu song phương. Trường hợp hoạt động thương mại biên giới được thực hiện qua các cửa khẩu khác phải chịu sự giám sát, quản lý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2. Quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa tại cửa khẩu biên giới đất liền phải thực hiện thống nhất, đồng bộ, phối hợp chặt chẽ và đơn giản hóa thủ tục hành chính.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 55. Chính sách quản lý phát triển hoạt động hỗ trợ thương mại tại khu vực cửa khẩu biên giới đất liền

1. Các hoạt động hỗ trợ thương mại tại các khu vực cửa khẩu biên giới đất liền, bao gồm:

a) Hoạt động hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan;

b) Hoạt động kho, bãi, giao nhận, vận chuyển, bảo quản hàng hóa;

c) Hoạt động gia công, bao bì, đóng gói hàng hóa;

d) Hoạt  động bốc dỡ hàng hóa, lao động, phiên dịch, vệ sinh, bảo vệ;

đ) Hoạt động hỗ trợ nâng cao khả năng tiếp cận và thâm nhập thị trường các nước có chung biên giới;

e) Hoạt động về hạ tầng kỹ thuật, bao gồm đường giao thông, nhà văn phòng làm việc, chợ biên giới, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu, nhà trưng bày, giới thiệu sản phẩm, camera quan sát, trạm cân điện tử, điện nước, thu gom - xử lý chất thải, báo cháy, phòng cháy chữa cháy;

g) Các hoạt động hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.

2. Chính phủ có chính sách khuyến khích thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư, phát triển, tổ chức các hoạt động hỗ trợ thương mại tại khoản 1 Điều này.

Mục 8. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HÀNG HÓA ĐỐI VỚI KHU HẢI QUAN RIÊNG

Điều 56. Áp dụng biện pháp quản lý xuất khẩu đối với khu hải quan riêng

1. Áp dụng các biện pháp quản lý ngoại thương đối với hàng hóa được đưa từ khu hải quan riêng ra lãnh thổ nước ngoài như đối với hàng hóa được đưa từ nội địa ra lãnh thổ nước ngoài.

2. Không áp dụng các biện pháp quản lý ngoại thương đối với hàng hóa đưa từ nội địa vào khu vực hải quan riêng nhằm mục đích sản xuất, tiêu dùng, gia công xuất khẩu.

3. Hàng hóa được quy định tại khoản 2 Điều này phải chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan theo quy định của pháp luật hải quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 57. Áp dụng biện pháp quản lý nhập khẩu đối với khu hải quan riêng

1. Áp dụng các biện pháp quản lý ngoại thương đối với hàng hóa đưa từ khu hải quan riêng vào nội địa như đối với hàng hóa đưa từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam.

2. Không áp dụng các biện pháp quản lý ngoại thương, trừ biện pháp cấm, tạm ngừng nhập khẩu và biện pháp kiểm dịch đối với hàng hóa được đưa từ nước ngoài vào khu hải quan riêng nhằm mục đích sản xuất, gia công xuất khẩu.

3. Hàng hóa đưa từ nước ngoài vào khu hải quan riêng thuộc diện không áp dụng các biện pháp quản lý ngoại thương phải chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan theo quy định của pháp luật hải quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 58. Áp dụng biện pháp quản lý mua bán hàng hoá giữa các khu vực hải quan riêng

1. Không áp dụng các biện pháp quản lý ngoại thương đối với hàng hoá mua bán, vận chuyển giữa các khu hải quan riêng trong lãnh thổ Việt Nam.

2. Việc vận chuyển hàng hóa vào, ra, giữa các khu hải quan riêng phải chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan theo quy định của pháp luật hải quan và các pháp luật khác nếu có quy định.

Điều 59. Trường hợp ngoại lệ

1. Trong trường hợp cần thiết nhằm chống gian lận thương mại và chuyển tải bất hợp pháp, Thủ tướng Chính phủ cho phép việc áp dụng hoặc không áp dụng một hoặc một số biện pháp quản lý ngoại thương đối với hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 62, khoản 1, khoản 2 Điều 63 Luật này.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương III

CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT, KIỂM DỊCH

Mục 1. ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT, KIỂM DỊCH

Điều 60. Mục tiêu, nguyên tắc áp dụng các biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch

1. Việc áp dụng biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch đáp ứng yêu cầu về chất lượng hàng hóa, bảo vệ an toàn sức khoẻ con người, bảo vệ động vật, thực vật, môi trường sinh thái, đa dạng sinh học, phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm và đảm bảo lợi ích,an ninh quốc gia.

2. Việc áp dụng biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch phải bảo đảm các nguyên tắc sau :

a) Công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử và tránh tạo ra rào cản không cần thiết đối với hoạt động ngoại thương;

b) Tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật;

c) Hài hoà với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khu vực, quốc tế.

Điều 61. Áp dụng biện pháp kỹ thuật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải được công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và ghi nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.

2. Hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn phải được công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

3. Hàng hóa là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn; phụ gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Hàng hóa là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến chưa có quy chuẩn kỹ thuật phải công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và đăng ký bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm biến đổi gen, thực phẩm đã qua chiếu xạ phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế theo quy định của Chính phủ.

6. Hàng hóa là phương tiện đo được sử dụng để định lượng hàng hóa, dịch vụ trong mua bán, thanh toán, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường, trong thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp và trong các hoạt động công vụ khác khi nhập khẩu phải được kiểm soát theo quy định của pháp luật về đo lường.

7. Trình tự, thủ tục thực hiện các biện pháp kỹ thuật theo quy định của pháp luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm, đo lường.

Điều 62. Áp dụng biện pháp kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật

1. Hàng hóa là động vật, sản phẩm động vật thuộc diện kiểm dịch trước khi xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải thực hiện kiểm dịch theo quy định của pháp luật về thú y.

2. Nội dung, trình tự, thủ tục thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trước khi xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo các quy định của pháp luật về thú y.

Điều 63. Áp dụng biện pháp kiểm dịch thực vật

1. Hàng hóa là vật thể thuộc diện kiểm dịch trước khi xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải thực hiện kiểm dịch theo quy định của pháp luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

2. Hàng hóa là giống cây trồng chưa có trong Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh, sinh vật có ích sử dụng trong bảo vệ thực vật  tại Việt Nam phải được kiểm dịch trước khi nhập khẩu và kiểm dịch sau khi nhập khẩu tại khu cách ly kiểm dịch thực vật.

3. Nội dung, trình tự, thủ tục thực hiện kiểm dịch thực vật xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh thực hiện theo các quy định của pháp luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

Điều 64. Áp dụng biện pháp kiểm dịch y tế biên giới

1. Hàng hóa trước khi xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải kiểm dịch y tế biên giới theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

2. Trình tự, thủ tục kiểm dịch dịch y tế biên giới thực hiện theo quy định của pháp luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

Mục 2. KIỂM TRA ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Điều 65. Đối tượng kiểm tra

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là đối tượng kiểm tra bao gồm :

a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc Danh mục hàng hóa có khả năng gây mất an toàn theo quy định của pháp luật;

b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn hoặc hàng hóa có khả năng gây mất an toàn theo thông tin cảnh báo từ các tổ chức quốc tế, khu vực, nước ngoài;

c) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cơ quan có thẩm quyền phát hiện gian lận thương mại.

2. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quyết định hàng hóa là đối tượng phải kiểm tra.

3. Hàng hóa thuộc diện kiểm tra chuyên ngành phải được ban hành kèm theo mã HS tương ứng theo quy định của Biểu thuế xuất nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Điều 66. Cơ quan kiểm tra

1. Các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân các tỉnh có trách nhiệm tổ chức việc kiểm tra theo lĩnh vực, địa bàn được phân công, phân cấp theo quy định của Chính phủ.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ được quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm chỉ định rõ, công bố công khai các cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Điều 67. Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm tra

1. Việc tổ chức thực hiện kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Trình tự, thủ tục kiểm tra phải được các cơ quan thực hiện kiểm tra ban hành kịp thời, công khai, minh bạch.

Chương IV

CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 68. Các biện pháp phòng vệ thương mại

Các biện pháp phòng vệ thương mại là các biện pháp do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam trong những trường hợp cụ thể. Các biện pháp phòng vệ thương mại bao gồm: biện pháp chống bán phá giá, biện pháp chống trợ cấp và biện pháp tự vệ.

Điều 69. Nguyên tắc áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại

1. Áp dụng trong phạm vi và mức độ cần thiết, hợp lý và có thời hạn nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại của ngành sản xuất trong nước có tính đến lợi ích kinh tế xã hội.

2. Chỉ được áp dụng các biện pháp sau khi đã tiến hành điều tra và phải dựa trên kết luận điều tra.

3. Không truy thu khoản chênh lệch về thuế nếu mức thuế phòng vệ thương mại chính thức cao hơn mức thuế phòng vệ thương mại tạm thời.

4. Hoàn lại khoản chênh lệnh về thuế nếu mức thuế phòng vệ thương mại chính thức thấp hơn mức thuế phòng vệ thương mại tạm thời.

5. Trường hợp Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định không áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại chính thức thì thuế phòng vệ thương mại tạm thời đã thu hoặc các khoản bảo đảm thanh toán thuế phòng vệ thương mại tạm thời sẽ được hoàn lại.

Điều 70. Thiệt hại của ngành sản xuất trong nước

1. Ngành sản xuất trong nước

a) Ngành sản xuất trong nước là tập hợp các nhà sản xuất hàng hóa tương tự trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam hoặc đại diện của họ chiếm tỷ lệ chủ yếu trong tổng sản lượng hàng hóa của ngành đó được sản xuất trong nước;

b) Trong trường hợp nhà sản xuất trực tiếp nhập khẩu hàng hóa bị điều tra hoặc có mối liên hệ với các nhà xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa bị điều tra thì nhà sản xuất này có thể không được xem là nhà sản xuất trong nước;

c) Hàng hóa tương tự là hàng hóa có tất cả các đặc tính giống với hàng hóa bị điều tra. Trong trường hợp không có hàng hóa nào như vậy thì hàng hóa tương tự là hàng hóa có nhiều đặc tính cơ bản giống với hàng hóa bị điều tra.

2. Xác định thiệt hại của ngành sản xuất trong nước

a) Thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước là tình trạng suy giảm đáng kể hoặc kìm hãm tăng trưởng hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành sản xuất trong nước hoặc là tình trạng dẫn đến khó khăn cho việc hình thành một ngành sản xuất trong nước;

b) Đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước là khả năng trước mắt, rõ ràng và chứng minh được về sự thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước;

c) Thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước là tình trạng suy giảm một cách tổng thể hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành sản xuất trong nước;

d) Đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước là khả năng trước mắt, rõ ràng và chứng minh được về sự thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 71. Trình tự thủ tục điều tra

1. Nộp hồ sơ

Cá nhân, tổ chức đại diện cho ngành sản xuất trong nước có quyền nộp hồ sơ hoặc uỷ quyền cho một bên thứ ba nộp hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại trong trường hợp nhận thấy hàng hoá nhập khẩu bán phá giá, được trợ cấp hoặc nhập khẩu quá mức gây ra hoặc đe doạ gây ra thiệt hại của ngành sản xuất trong nước.

2. Tiến hành điều tra

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày thông báo nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định của Chính phủ, căn cứ trên kiến nghị của Cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định tiến hành hoặc không tiến hành điều tra. Trong trường hợp đặc biệt, việc ban hành quyết định về vụ việc có thể được gia hạn một lần không quá 30 ngày.

3. Thời hạn điều tra

a) Các bên liên quan có quyền được trình bày thông tin và ý kiến liên quan đến vụ việc điều tra với cơ quan điều tra

b) Việc điều tra để áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp được kết thúc trong thời gian 12 tháng. Trong trường hợp đặc biệt, Cơ quan điều tra có quyền gia hạn thời gian điều tra, tuy nhiên tổng thời gian điều tra không quá 18 tháng;

b) Việc  điều tra áp dụng biện pháp tự vệ được kết thúc trong thời gian 6 tháng. Trong trường hợp đặc biệt, Cơ quan điều tra có quyền gia hạn thời gian điều tra, tuy nhiên tổng thời gian điều tra không quá 9 tháng.

4. Tham vấn

a) Trong quá trình điều tra, các bên liên quan được quyền trình bày với Cơ quan điều tra các thông tin và ý kiến liên quan đến vụ việc điều tra trên cơ sở yêu cầu bằng văn bản ;

b) Cơ quan điều tra có trách nhiệm tạo cơ hội tham vấn cho các bên liên quan khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định tại điểm a Khoản này;

c) Trước khi công bố kết luận điều tra cuối cùng, Cơ quan điều tra có thể tổ chức một buổi tham vấn công khai nhằm tạo điều kiện cho các bên liên quan  trình bày thông tin và ý kiến liên quan đến vụ việc điều tra.

5. Thông báo

a) Sau khi Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định tiến hành điều tra, cơ quan điều tra có trách nhiệm thông báo cho Chính phủ nước có doanh nghiệp liên quan và các bên liên quan khác về việc tiến hành điều tra;

b) Cơ quan điều tra có trách nhiệm thông báo công khai quyết định điều tra, kết luận điều tra sơ bộ, kết luận điều tra cuối cùng, chấp thuận cam kết giá cũng như việc chấm dứt điều tra tới các bên liên quan trong vụ việc điều tra;

c) Cơ quan điều tra thực hiện các nghĩa vụ thông báo khác theo quy định của các điều ước quốc tế Việt Nam tham gia ký kết hoặc của các tổ chức mà Việt Nam tham gia hoặc là thành viên.

5.Chính phủ quy định chi tiết Điều này

Điều 72. Chấm dứt điều tra

Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định chấm dứt điều tra trong các trường hợp sau đây:

1. Cá nhân, tổ chức có hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại tự nguyện rút hồ sơ.

2. Kết luận sơ bộ xác định không có thiệt hại hoặc đe dọa gây ra thiệt hại của ngành sản xuất trong nước.

3. Kết luận cuối cùng có ít nhất một trong các nội dung sau:

a) Hàng hóa bị điều tra nhập khẩu vào Việt Nam không bị bán phá giá, không được trợ cấp hoặc không nhập khẩu quá mức;

b) Không có thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại của ngành sản xuất trong nước;

c) Không có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi nhập khẩu hàng hoá bán phá giá, nhận trợ cấp, nhập khẩu quá mức và thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại của ngành sản xuất trong nước.

4. Cơ quan điều tra đạt được thoả thuận với cơ quan có thẩm quyền của nước có hàng hóa bị cáo buộc được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam về dỡ bỏ trợ cấp đối với hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam..

Điều 73. Chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại

1. Lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại là việc thay đổi trong hình thức thương mại giữa Việt Nam với các nước bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại và giữa Việt Nam với nước thứ ba. Sự thay đổi này được thể hiện dưới các hình thức khác nhau để làm cho hàng hóa thuộc đối tượng áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại không bị áp dụng biện pháp này khi nhập khẩu vào Việt Nam.

2. Biện pháp phòng vệ thương mại được áp dụng theo quy định của Luật này có thể được mở rộng đối với hàng hóa tương tự nhập khẩu từ nước thứ ba trong các trường hợp sau:

a) Hàng hóa tương tự với hàng hóa bị điều tra;

b) Hàng hóa tương tự nhưng được chỉnh sửa không đáng kể;

c) Hàng hóa tương tự được chỉnh sửa không đáng kể nhập khẩu từ nước trong phạm vi điều tra;

d) Các cấu phần của hàng hóa tương tự;

đ) Khi xác định có tồn tại hành vi nhằm lẩn tránh việc áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại.

3. Cơ quan điều tra, căn cứ theo yêu cầu của ngành sản xuất trong nước hoặc theo các thông tin mà cơ quan điều tra có được, có thể tự tiến hành điều tra chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại.

4. Căn cứ theo kết luận của cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương sẽ ban hành quyết định áp dụng biện pháp chống lẩn tránh phòng vệ thương mại đối với hàng hóa, cấu phần hàng hóa từ các doanh nghiệp thuộc các nước có liên quan.

5.Chính phủ quy định chi tiết Điều này

Điều 74. Cơ quan điều tra phòng vệ thương mại

1. Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định thành lập và quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, bộ máy của cơ quan điều tra phòng vệ thương mại (sau đây gọi là Cơ quan điều tra).

2. Cơ quan điều tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức đề nghị điều tra áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại và thông báo hồ sơ đầy đủ và hợp lệ hoặc yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung hồ sơ, tài liệu;

b) Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định điều tra áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại; điều tra lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại;

c) Ra quyết định tiến hành rà soát các biện pháp phòng vệ thương mại;

d) Tổ chức điều tra áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại; rà soát; điều tra lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại;

đ) Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại; áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại; thay đổi biện pháp phòng vệ thương mại trên cơ sở kết luận điều tra và kết luận rà soát;

e) Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương chấm dứt điều tra, chấm dứt áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại;

g) Chủ trì giải quyết tranh chấp tại các cơ chế song phương và đa phương trong việc điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam và hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam bị nước ngoài điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại;

h) Chủ trì hỗ trợ, ứng phó các vụ việc do nước ngoài điều tra, áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam;

i) Chủ trì xây dựng phương án và đàm phán đền bù trong vụ việc điều tra áp dụng biện pháp tự vệ đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam;

k) Thanh tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp phòng vệ thương mại của các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc điều tra và áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại;

l) Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 75. Thủ trưởng Cơ quan điều tra

1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

2. Thủ trưởng Cơ quan điều tra có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo Cơ quan điều tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều 74 của Luật này.

Điều 76. Điều tra viên phòng vệ thương mại

1. Điều tra viên phòng vệ thương mại do Bộ trưởng Bộ Công Thương bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan điều tra.

2. Điều tra viên phòng vệ thương mại thực hiện nhiệm vụ điều tra, rà soát vụ việc phòng vệ thương mại cụ thể theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan điều tra.

3. Chính phủ quy định điều kiện bổ nhiệm, quyền, nghĩa vụ và chế độ phụ cấp trách nhiệm của Điều tra viên.

Điều 77. Hội đồng chống bán phá giá, chống trợ cấp

1. Hội đồng chống bán phá giá, chống trợ cấp gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên đại diện cho các Bộ, ngành và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương. Các thành viên khác của Hội đồng do Bộ trưởng Bộ Công Thương bổ nhiệm, miễn nhiệm.

2. Hội đồng chống bán phá giá, chống trợ cấp của từng vụ việc do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định thành lập theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng.

3. Hội đồng chống bán phá giá, chống trợ cấp của từng vụ việc có trách nhiệm xem xét các kết luận của cơ quan điều tra; kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp.

4. Chính phủ quy định điều kiện bổ nhiệm, quyền, nghĩa vụ và chế độ phụ cấp trách nhiệm của thành viên Hội đồng chống bán phá giá, chống trợ cấp.

Điều 78. Bên liên quan trong vụ việc điều tra

1. Bên liên quan trong các vụ việc điều tra gồm :

a) Tổ chức, cá nhân ở nước ngoài sản xuất, xuất khẩu hàng hoá bị điều tra;

b) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá bị điều tra;

c) Hiệp hội ngành hàng nước ngoài đại diện cho đa số các tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá bị điều tra;

d) Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu hàng hoá bị điều tra;

đ) Tổ chức, cá nhân có hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại;

e) Tổ chức, cá nhân trong nước sản xuất hàng hoá tương tự;

g) Hiệp hội ngành hàng trong nước đại diện cho đa số các tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hoá tương tự;

h) Tổ chức, cá nhân có quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến quá trình điều tra hoặc có thể giúp ích cho quá trình điều tra.

2. Bên liên quan trong cuộc điều tra được phép tiếp cận các thông tin đã cung cấp cho cơ quan điều tra, trừ các thông tin được coi là mật theo quy định tại khoản 2 Điều 79 Luật này.

3. Cá nhân, tổ chức phải đăng ký và được Cơ quan điều tra chấp thuận để trở thành bên liên quan trong các vụ việc phòng vệ thương mại.

Điều 79. Cung cấp, thu thập tài liệu và bảo mật thông tin trong quá trình điều tra các vụ việc phòng vệ thương mại

1. Các bên liên quan đến quá trình điều tra có trách nhiệm cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết theo yêu cầu của cơ quan điều tra.

2. Trong quá trình điều tra, Cơ quan điều tra và những người có quyền tiếp cận thông tin, tài liệu liên quan đến vụ việc có trách nhiệm bảo mật thông tin theo yêu cầu của  bên cung cấp thông tin, tài liệu.

3. Trong trường hợp cần thiết, Cơ quan điều tra có quyền tiến hành trưng cầu giám định hoặc kiểm tra, xác minh tính xác thực của các thông tin, tài liệu do các bên liên quan cung cấp hoặc thu thập thêm các thông tin, tài liệu cần thiết để giải quyết vụ việc phòng vệ thương mại. Cơ quan điều tra có quyền tiến hành việc điều tra tại chỗ, bao gồm cả việc điều tra tại nước ngoài.

4. Trường hợp bên bị điều tra từ chối cho cơ quan điều tra tiếp cận hoặc từ chối cung cấp thông tin có ảnh hưởng quan trọng đến việc điều tra, cơ quan điều tra có quyền sử dụng thông tin do các bên liên quan cung cấp hoặc các thông tin do Cơ quan điều tra tự thu thập hoặc các thông tin sẵn có để đưa ra các kết luận điều tra dựa trên những thông tin đó.

Mục 2. BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU VÀO VIỆT NAM

Điều 80. Biện pháp chống bán phá giá

1. Biện pháp chống bán phá giá là biện pháp do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định áp dụng đối với hàng hóa được xác định bị bán phá giá khi nhập khẩu vào Việt Nam, gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước.

2. Hàng hoá được xác định bán phá giá khi hàng hóa này được nhập khẩu vào Việt Nam bị bán với giá thấp hơn mức giá có thể so sánh được của hàng hoá tương tự được bán tại nước xuất khẩu hoặc tại một nước thứ ba trong các điều kiện thương mại thông thường hoặc mức giá mà Cơ quan điều tra xác định bằng phương pháp tự tính toán theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Công Thương. 3. Biện pháp chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam, bao gồm:

a) Áp dụng thuế chống bán phá giá;

b) Cam kết về các biện pháp loại trừ bán phá giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu hàng hóa bị yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá với Cơ quan điều tra của Việt Nam hoặc với các nhà sản xuất trong nước nếu được Cơ quan điều tra chấp thuận.

Điều 81. Điều kiện áp dụng biện pháp chống bán phá giá

1. Biện pháp chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bị bán phá giá với biên độ bán phá giá được xác định cụ thể, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Ngành sản xuất trong nước bị thiệt hại hoặc bị đe dọa gây thiệt hại đáng kể;

c) Tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa việc nhập khẩu hàng hoá bị xác định bán phá giá quy định tại điểm a khoản này và thiệt hại của ngành sản xuất trong nước quy định tại điểm b khoản này.

2. Không áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với nhà sản xuất hoặc xuất khẩu nước ngoài có biên độ bán phá giá không vượt quá 2%.

3. Trong trường hợp hàng hoá nhập khẩu từ một nước có khối lượng hoặc số lượng không vượt quá 3% tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hoá tương tự nhập khẩu vào Việt Nam và tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hoá từ các nước đáp ứng điều kiện trên không vượt quá 7% tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự nhập khẩu vào Việt Nam thì các nước này phải được loại khỏi phạm vi áp dụng.

Điều 82. Căn cứ tiến hành điều tra

1. Căn cứ hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá của cá nhân, tổ chức đại diện cho ngành sản xuất trong nước.

Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá được coi là đại diện cho ngành sản xuất trong nước khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Tổng khối lượng, số lượng sản xuất hàng hóa bị điều tra của các nhà sản xuất trong nước nộp hồ sơ và các nhà sản xuất trong nước ủng hộ việc yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá phải lớn hơn tổng khối lượng, số lượng sản xuất hàng hoá tương tự của các nhà sản xuất trong nước phản đối việc yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá;

b) Tổng khối lượng, số lượng sản xuất hàng hóa bị điều tra của các nhà sản xuất trong nước nộp hồ sơ và các nhà sản xuất trong nước ủng hộ việc yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá chiếm ít nhất 25% tổng khối lượng, số lượng hàng hoá tương tự của ngành sản xuất trong nước.

2. Bộ trưởng Bộ Công Thương có quyền tự  quyết định điều tra khi có bằng chứng rõ ràng về việc nhập khẩu hàng hoá bán phá giá gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại của ngành sản xuất trong nước.

Điều 83. Nội dung điều tra

1. Xác định hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam và biên độ bán phá giá:

a) Xác định giá trị thông thường;

b) Xác định giá xuất khẩu;

c) Thực hiện việc so sánh công bằng giữa giá trị thông thường và giá xuất khẩu và xác định biên độ bán phá giá cụ thể cho từng nhà sản xuất/xuất khẩu nước ngoài.

2. Xác định thiệt hại hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước.

3. Xác định mối quan hệ nhân quả giữa việc nhập khẩu hàng hoá bán phá giá và thiệt hại đáng kể hoặc đe dọa gây thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước.

4. Xác định các ảnh hưởng đối với lợi ích kinh tế - xã hội trong trường hợp áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với hàng hóa bán phá giá.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 84. Áp dụng biện pháp chống bán phá giá

1. Thuế chống bán phá giá tạm thời

Căn cứ vào kết luận sơ bộ của cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể ra quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời. Mức thuế chống bán phá giá tạm thời không được vượt quá biên độ bán phá giá trong kết luận sơ bộ.

2. Biện pháp cam kết

a) Sau khi có kết luận sơ bộ và trước khi kết thúc điều tra, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc xuất khẩu hàng hoá bị điều tra có thể đưa ra cam kết với cơ quan điều tra hoặc với các nhà sản xuất trong nước về một trong các nội dung sau đây:

- Tự nguyện điều chỉnh giá bán;

- Tự nguyện hạn chế khối lượng hoặc số lượng hàng hoá bị điều tra xuất khẩu vào Việt Nam.

b) Cơ quan điều tra có thể chấp nhận, không chấp nhận hoặc đề nghị điều chỉnh nội dung cam kết.

3. Biện pháp chống bán phá giá chính thức

a) Trường hợp không đạt được cam kết quy định tại Khoản 2 Điều này, sau khi kết thúc điều tra, cơ quan điều tra công bố kết luận cuối cùng về các nội dung điều tra quy định tại Điều 83 của Luật này. Kết luận cuối cùng và các căn cứ chính để ban hành kết luận cuối cùng phải được thông báo bằng phương thức thích hợp cho các bên liên quan;

b) Căn cứ vào kết luận cuối cùng của cơ quan điều tra và kiến nghị của Hội đồng chống bán phá giá, chống trợ cấp, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định áp dụng hay không áp dụng biện pháp chống bán phá giá;

c) Mức độ áp dụng biện pháp chống bán phá giá chính thức không được vượt quá biên độ bán phá giá trong kết luận cuối cùng;

d) Thời hạn áp dụng biện pháp chống bán phá giá không quá năm năm, kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp chống bán phá giá chính thức có hiệu lực, trừ trường hợp được gia hạn theo quy định tại Khoản 2 Điều 71 của Luật này.

4.  Thuế chống bán phá giá có hiệu lực trở về trước

a) Trong trường hợp kết luận cuối cùng xác định có thiệt hại đáng kể hoặc có đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước và thuế chống bán phá giá tạm thời đã được áp dụng trước khi có kết luận cuối cùng thì Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể áp dụng thuế chống bán phá giá có hiệu lực trở về trước;

b) Thuế chống bán phá giá được áp dụng có hiệu lực trở về trước đối với hàng hoá nhập khẩu trong thời hạn 90 ngày trước khi áp dụng biện pháp tạm thời nếu có đủ các điều kiện sau đây:

-  Hàng hoá nhập khẩu được xác định bán phá giá;

- Khối lượng hoặc số lượng hàng hoá bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam tăng nhanh đột biến trong giai đoạn từ khi tiến hành điều tra đến khi áp dụng biện pháp chống bán phá giá tạm thời;

- Việc gia tăng nhập khẩu hàng hoá bán phá giá theo quy định tại điểm b khoản này gây ra thiệt hại khó có khả năng khắc phục của ngành sản xuất trong nước.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 85. Rà soát biện pháp chống bán phá giá

1. Rà soát hàng năm

a) Sau một năm, kể từ ngày có quyết định áp dụng biện pháp chống bán phá giá, Bộ trưởng Bộ Công Thương có quyền quyết định rà soát việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá theo đề nghị của một hoặc nhiều bên liên quan và trên cơ sở xem xét các bằng chứng do bên đề nghị cung cấp.

b) Việc tiến hành các thủ tục liên quan đến quá trình rà soát không được gây cản trở việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá đang có hiệu lực.

c) Thời hạn rà soát hàng năm việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá không quá sáu tháng, kể từ ngày có quyết định rà soát, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần không quá ba tháng.

2. Rà soát cuối kỳ

a) Một năm trước khi kết thúc thời hạn 05 năm áp dụng biện pháp chống bán phá giá, căn cứ theo yêu cầu của ngành sản xuất trong nước hoặc do đề xuất của cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định tiến hành rà soát cuối kỳ việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá;

b) Nội dung của việc rà soát nhằm xác định sự cần thiết, tính hợp lý và tác động kinh tế - xã hội của việc tiếp tục áp dụng biện pháp chống bán phá giá.

c) Căn cứ trên kết quả rà soát của cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định gia hạn hoặc không gia hạn việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá.

d) Thời hạn rà soát cuối kỳ việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá không quá chín tháng, kể từ ngày có quyết định rà soát, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần không quá ba tháng

3. Rà soát nhà xuất khẩu mới

a) Nhà xuất khẩu mới là nhà sản xuất,xuất khẩu nước ngoài không bán hàng hóa bị điều tra vào Việt Nam trong giai đoạn điều tra ban đầu nhưng sau đó xuất khẩu vào Việt Nam.

b) Nhà xuất khẩu mới có thể nộp hồ sơ yêu cầu cơ quan điều tra tiến hành rà soát và xác định mức thuế suất chống bán phá giá riêng.

c) Căn cứ kết quả rà soát của cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định áp dụng mức thuế chống bán phá giá riêng cho nhà xuất khẩu mới được rà soát.

d) Thời hạn rà soát dành cho nhà xuất khẩu mới không quá ba tháng, kể từ ngày có quyết định rà soát, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần không quá 3 tháng.

4. Rà soát phạm vi sản phẩm

a) Các nhà nhập khẩu hàng hóa bị điều tra có thể yêu cầu cơ quan điều tra rà soát phạm vi sản phẩm thuộc đối tượng điều tra;

b) Hồ sơ yêu cầu rà soát phải cung cấp được các bằng chứng và thông tin chứng minh việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá với toàn bộ hàng hóa bị điều tra là không phù hợp;

c) Căn cứ theo kết luận rà soát của cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định về việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh phạm vi sản phẩm thuộc đối tượng áp dụng biện pháp chống bán phá giá;

d) Thời hạn rà soát phạm vi sản phẩm không quá ba tháng, kể từ ngày có quyết định rà soát, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần không quá ba tháng.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Mục 3. BIỆN PHÁP CHỐNG TRỢ CẤP ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU VÀO VIỆT NAM

Điều 86. Biện pháp chống trợ cấp

1. Biện pháp chống trợ cấp là biện pháp do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định áp dụng đối với hàng hóa được trợ cấp có thể đối kháng khi nhập khẩu vào Việt Nam dưới các hình thức quy định tại Điều 87 của Luật này, gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước.

2. Các biện pháp chống trợ cấp đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bao gồm:

a) Áp dụng thuế chống trợ cấp;

b) Cam kết của tổ chức, cá nhân hoặc của Chính phủ nước sản xuất, xuất khẩu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam về việc tự nguyện chấm dứt trợ cấp, giảm mức trợ cấp, cam kết điều chỉnh giá xuất khẩu;

c) Áp dụng các biện pháp thích hợp khác do Chính phủ quy định.

Điều 87. Trợ cấp

1. Trợ cấp là sự đóng góp của Chính phủ hoặc bất kỳ tổ chức công nào ở quốc gia có hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam khi:

a) Chính phủ thực tế chuyển vốn trực tiếp cho tổ chức, cá nhân hoặc nhận nợ trực tiếp cho tổ chức, cá nhân;

b) Chính phủ bỏ qua hoặc không thu các khoản thu mà tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải nộp cho Chính phủ;

c) Chính phủ cung cấp cho tổ chức, cá nhân tài sản, hàng hóa hoặc dịch vụ mà không phải là cơ sở hạ tầng chung;

d) Chính phủ mua tài sản, hàng hóa hoặc dịch vụ của tổ chức, cá nhân với giá cao hơn giá thị trường;

đ) Chính phủ bán tài sản, hàng hóa hoặc dịch vụ cho tổ chức, cá nhân với giá thấp hơn giá thị trường;

e) Chính phủ góp tiền vào một cơ chế tài trợ; ủy thác, giao phó hoặc chỉ đạo, ra lệnh cho một tổ chức tư nhân thực hiện một hoặc nhiều các hoạt động được quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm đ khoản này thông thường thuộc chức năng của Chính phủ và trong thực tế không khác với những hoạt động thông thường của Chính phủ;

g) Bất kỳ hình thức hỗ trợ về thu nhập hoặc giá;

h) Bất kỳ trợ cấp nào khác không thuộc các điểm từ a đến g Khoản này, được xác định dựa trên nguyên tắc công bằng, hợp lý, không trái với các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

2. Các khoản trợ cấp nêu tại khoản 1 Điều này đem lại lợi ích cho tổ chức, cá nhân nhận trợ cấp.

Điều 88. Các hình thức trợ cấp

1. Trợ cấp bị cấm

Ngoại trừ các quy định tại Hiệp định về Nông nghiệp của Tổ chức thương mại thế giới, các trợ cấp dưới đây sẽ bị cấm:

a) Trợ cấp dựa vào kết quả xuất khẩu;

b) Trợ cấp nhằm mục đích ưu tiên sử dụng hàng hóa sản xuất trong nước hơn hàng hóa nhập khẩu.

2. Trợ cấp có thể đối kháng

Trợ cấp có thể đối kháng là các khoản trợ cấp quy định tại Điều 87 Luật này có một trong các điều kiện sau :

a) Gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước;

b) Làm vô hiệu hoặc ảnh hưởng đến những quyền lợi mà Việt Nam trực tiếp hoặc gián tiếp được hưởng theo quy định tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

3. Trợ cấp không thể đối kháng

a) Những trợ cấp dưới đây được coi là không thể đối kháng:

i) Trợ cấp nêu tại Khoản 2 Điều này và không mang tính riêng biệt.

ii) Trợ cấp mang tính riêng biệt có đủ các điều kiện sau đây:

- Trợ cấp nhằm hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu;

- Trợ cấp nhằm hỗ trợ cho các vùng khó khăn trên lãnh thổ của nước xuất khẩu;

- Trợ cấp nhằm hỗ trợ nâng cấp hạ tầng hiện có để phù hợp với các yêu cầu về môi trường.

b) Các trợ cấp được quy định tại điểm a khoản 3 Điều này không được coi là không thể đối kháng nếu việc thực hiện các trợ cấp nói trên không được nước trợ cấp thông báo cho Ủy ban Chống trợ cấp của Tổ chức thương mại thế giới theo quy định trước ngày Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định tiến hành điều tra vụ việc chống trợ cấp.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 89. Điều kiện áp dụng biện pháp chống trợ cấp

1. Biện pháp chống trợ cấp được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Các hình thức trợ cấp thuộc trường hợp bị cấm hoặc có thể đối kháng theo quy định tại Điều 88 Luật này;

b) Hàng hóa nhập khẩu được xác định có trợ cấp theo quy định tại Điều 87 của Luật này và mức trợ cấp được xác định cụ thể;

c) Ngành sản xuất trong nước bị thiệt hại đáng kể hoặc bị đe dọa gây thiệt hại đáng kể;

d) Có mối quan hệ nhân quả giữa việc nhập khẩu hàng hoá được trợ cấp có thể đối kháng và thiệt hại của ngành sản xuất trong nước.

2. Không áp dụng biện pháp chống trợ cấp đối với nhà sản xuất hoặc xuất khẩu ở các nước phát triển có mức trợ cấp không vượt quá 1%, nhà sản xuất hoặc xuất khẩu ở các nước đang phát triển có mức trợ cấp không vượt quá 2% và nhà sản xuất hoặc xuất khẩu ở các nước kém phát triển có mức trợ cấp không vượt quá 3%.

3. Trong trường hợp hàng hoá nhập khẩu từ một nước đang phát triển có khối lượng hoặc số lượng không vượt quá 4% tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hoá tương tự nhập khẩu vào Việt Nam và tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hoá từ các nước đang phát triển đáp ứng điều kiện trên không vượt quá 9% tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự nhập khẩu vào Việt Nam thì các nước này phải được loại khỏi phạm vi áp dụng.

Điều 90. Căn cứ tiến hành điều tra

1. Căn cứ Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp của cá nhân, tổ chức đại diện cho ngành sản xuất trong nước.

Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp được coi là đại diện cho ngành sản xuất trong nước khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Tổng khối lượng, số lượng sản xuất hàng hóa bị điều tra của các nhà sản xuất trong nước nộp hồ sơ và các nhà sản xuất trong nước ủng hộ việc yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp phải lớn hơn tổng khối lượng, số lượng sản xuất hàng hoá tương tự của các nhà sản xuất trong nước phản đối việc yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp;

b) Tổng khối lượng, số lượng sản xuất hàng hóa bị điều tra của các nhà sản xuất trong nước nộp hồ sơ và các nhà sản xuất trong nước ủng hộ việc yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp chiếm ít nhất 25% tổng khối lượng, số lượng hàng hoá tương tự của ngành sản xuất trong nước;

2. Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể ra quyết định điều tra khi có bằng chứng rõ ràng về việc nhập khẩu hàng hoá được trợ cấp gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại của ngành sản xuất trong nước.

Điều 91. Nội dung điều tra

Nội dung điều tra áp dụng biện pháp chống trợ cấp bao gồm:

1. Xác định hàng hóa có trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam và mức trợ cấp :

a) Xác định giá trị trợ cấp ;

b) Xác định giá xuất khẩu ;

c) Xác định mức trợ cấp cụ thể cho từng nhà sản xuất/xuất khẩu nước ngoài.

2. Xác định thiệt hại hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước:

a) Xác định khối lượng, số lượng hàng hóa nhập khẩu được trợ cấp và tác động lên giá của hàng hóa tương tự tại thị trường nội địa ;

b) Xác định tác động của hàng hóa nhập khẩu được trợ cấp đối với ngành sản xuất trong nước.

3. Xác định mối quan hệ nhân quả giữa việc nhập khẩu hàng hoá được trợ cấp và thiệt hại đáng kể hoặc đe dọa gây thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước.

4. Xác định các tác động đối với kinh tế - xã hội trong trường hợp áp dụng biện pháp chống trợ cấp đối với hàng hóa nhập khẩu được trợ cấp.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 92. Áp dụng biện pháp chống trợ cấp

1. Thuế chống trợ cấp tạm thời

Căn cứ vào kết luận sơ bộ của cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể ra quyết định áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời. Mức thuế chống trợ cấp tạm thời không được vượt quá mức trợ cấp trong kết luận sơ bộ.

2. Biện pháp cam kết

a) Sau khi có kết luận sơ bộ và trước khi kết thúc điều tra, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc xuất khẩu hàng hoá bị điều tra hoặc Chính phủ nước hoặc vùng lãnh thổ trợ cấp hàng hoá có thể đưa ra cam kết với cơ quan điều tra hoặc với các nhà sản xuất trong nước về một trong các nội dung sau đây:

- Tự nguyện điều chỉnh giá bán;

- Tự nguyện hạn chế khối lượng hoặc số lượng hàng hoá bị điều tra xuất khẩu vào Việt Nam.

b) Cơ quan điều tra có thể chấp nhận, không chấp nhận hoặc đề nghị điều chỉnh nội dung cam kết.

3. Biện pháp chống trợ cấp chính thức

a) Trường hợp không đạt được cam kết quy định tại khoản 2 Điều này, sau khi kết thúc điều tra, cơ quan điều tra công bố kết luận cuối cùng về các nội dung điều tra quy định tại Điều 91 của Luật này. Kết luận cuối cùng và các căn cứ chính để ban hành kết luận cuối cùng phải được thông báo bằng phương thức thích hợp cho các bên liên quan;

b) Căn cứ vào kết luận cuối cùng của cơ quan điều tra và kiến nghị của Hội đồng chống bán phá giá, chống trợ cấp, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định áp dụng hay không áp dụng biện pháp chống trợ cấp;

c) Mức độ áp dụng biện pháp chống trợ cấp chính thức không được vượt quá mức trợ cấp trong kết luận cuối cùng;

d) Thời hạn áp dụng biện pháp chống trợ cấp không quá năm năm, kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp chống trợ cấp chính thức có hiệu lực, trừ trường hợp được gia hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 71 của Luật này.

4. Thuế chống trợ cấp có hiệu lực trở về trước

a) Trong trường hợp kết luận cuối cùng xác định có thiệt hại đáng kể hoặc có đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước và thuế chống trợ cấp tạm thời đã được áp dụng trước khi có kết luận cuối cùng thì Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể áp dụng thuế chống trợ cấp có hiệu lực trở về trước;

b) Thuế chống trợ cấp được áp dụng có hiệu lực trở về trước đối với hàng hoá nhập khẩu trong thời hạn chín mươi ngày trước khi áp dụng biện pháp tạm thời nếu có đủ các điều kiện sau đây:

- Hàng hoá nhập khẩu được xác định có trợ cấp;

- Khối lượng hoặc số lượng hàng hoá có trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam tăng nhanh đột biến trong giai đoạn từ khi tiến hành điều tra đến khi áp dụng biện pháp chống trợ cấp tạm thời;

- Việc gia tăng nhập khẩu hàng hoá có trợ cấp theo quy định tại điểm (b) khoản này gây ra thiệt hại khó có khả năng khắc phục của ngành sản xuất trong nước.

Điều 93. Rà soát biện pháp chống trợ cấp

1. Rà soát hàng năm

a) Sau một năm, kể từ ngày có quyết định áp dụng biện pháp chống trợ cấp, Bộ trưởng Bộ Công Thương có quyền quyết định rà soát việc áp dụng biện pháp chống trợ cấp theo đề nghị của một hoặc nhiều bên liên quan và trên cơ sở xem xét các bằng chứng do bên đề nghị cung cấp ;

b) Việc tiến hành các thủ tục liên quan đến quá trình rà soát không được gây cản trở việc áp dụng biện pháp chống trợ cấp đang có hiệu lực ;

c) Thời hạn rà soát hàng năm việc áp dụng biện pháp chống trợ cấp không quá sáu tháng, kể từ ngày có quyết định rà soát, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần không quá ba tháng.

2. Rà soát cuối kỳ

a) Một năm trước khi kết thúc thời hạn năm năm áp dụng biện pháp chống trợ cấp, căn cứ theo yêu cầu của ngành sản xuất trong nước hoặc do đề xuất của cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định tiến hành rà soát cuối kỳ việc áp dụng biện pháp chống trợ cấp ;

b) Nội dung của việc rà soát nhằm xác định việc chấm dứt áp dụng biện pháp chống trợ cấp có thể dẫn tới việc tiếp tục hoặc tái diễn hành vi trợ cấp hay không ;

c) Căn cứ trên kết quả rà soát của cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định gia hạn hoặc không gia hạn việc áp dụng biện pháp chống trợ cấp.

d) Thời hạn rà soát cuối kỳ việc áp dụng biện pháp chống trợ cấp không quá chín tháng, kể từ ngày có quyết định rà soát, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần không quá ba tháng.

3. Rà soát nhà xuất khẩu mới

a) Nhà xuất khẩu mới có thể nộp hồ sơ yêu cầu cơ quan điều tra tiến hành rà soát và xác định mức thuế suất chống trợ cấp riêng;

b) Căn cứ kết quả rà soát của cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định áp dụng mức thuế chống trợ cấp riêng cho nhà xuất khẩu mới được rà soát;

c) Thời hạn rà soát dành cho nhà xuất khẩu mới không quá ba tháng, kể từ ngày có quyết định rà soát, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần không quá ba tháng.

4. Rà soát phạm vi sản phẩm

a) Các nhà nhập khẩu hàng hóa bị điều tra có thể yêu cầu cơ quan điều tra rà soát phạm vi sản phẩm thuộc đối tượng điều tra;

b) Hồ sơ yêu cầu rà soát phải cung cấp được các bằng chứng và thông tin chứng minh việc áp dụng biện pháp chống trợ cấp với toàn bộ hàng hóa bị điều tra là không phù hợp;

c) Căn cứ theo kết luận rà soát của cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định về việc điều chỉnh phạm vi sản phẩm thuộc đối tượng áp dụng biện pháp chống trợ cấp;

d) Thời hạn rà soát phạm vi sản phẩm không quá ba tháng, kể từ ngày có quyết định rà soát, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần không quá ba tháng.

5. Rà soát thay đổi hoàn cảnh

a) Trong bất kỳ thời điểm nào sau khi thuế chống trợ cấp chính thức có hiệu lực, nếu một hoặc các bên liên quan thấy xuất hiện hoàn cảnh mới làm thay đổi một cách đáng kể mức trợ cấp của hàng hóa bị áp dụng biện pháp chống trợ cấp chính thức, dẫn đến việc không còn trợ cấp hoặc mức trợ cấp không đáng kể; hoặc không còn gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại của ngành sản xuất trong nước thì bên liên quan đó có quyền đề nghị cơ quan điều tra tiến hành rà soát thay đổi hoàn cảnh;

b) Hồ sơ yêu cầu rà soát phải cung cấp được các bằng chứng và thông tin chứng minh việc áp dụng biện pháp chống trợ cấp là không còn phù hợp do hoàn cảnh thay đổi;

c) Căn cứ theo kết luận rà soát của cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định về việc điều chỉnh hoặc chấm dứt áp dụng biện pháp chống trợ cấp;

d) Thời hạn rà soát thay đổi hoàn cảnh không quá chín tháng, kể từ ngày có quyết định rà soát, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần không quá ba tháng.

Mục 4. BIỆN PHÁP TỰ VỆ TRONG NHẬP KHẨU HÀNG HÓA NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

Điều 94. Biện pháp tự vệ

1. Biện pháp tự vệ là biện pháp do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định áp dụng trong trường hợp hàng hóa được nhập khẩu quá mức vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước.

2. Các biện pháp tự vệ đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bao gồm:

a) Áp dụng thuế nhập khẩu bổ sung;

b) Áp dụng hạn ngạch nhập khẩu;

c) Áp dụng hạn ngạch thuế quan.

Điều 95. Điều kiện áp dụng biện pháp tự vệ

1. Các biện pháp tự vệ chỉ được áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Khối lượng hoặc số lượng hàng hoá nhập khẩu gia tăng đột biến một cách tuyệt đối hoặc tương đối so với khối lượng hoặc số lượng hàng hoá tương tự  được sản xuất trong nước;

b) Ngành sản xuất trong nước bị thiệt hại nghiêm trọng hoặc bị đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng;

c) Việc gia tăng khối lượng hoặc số lượng hàng hoá nhập khẩu quy định tại điểm a Khoản này là nguyên nhân chính gây ra hoặc đe doạ gây ra thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước.

2. Không áp dụng biện pháp tự vệ đối với hàng hoá có xuất xứ từ nước đang phát triển trong trường hợp hàng hoá nhập khẩu từ nước đang phát triển đó có khối lượng hoặc số lượng không vượt quá 3% tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hoá tương tự nhập khẩu vào Việt Nam và tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hoá từ các nước đang phát triển đáp ứng điều kiện trên không vượt quá 9% tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự nhập khẩu vào Việt Nam.

Điều 96. Căn cứ tiến hành điều tra

1. Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định điều tra khi có một trong các căn cứ sau:

a) Khi có hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ của tổ chức, cá nhân trong nước sản xuất hàng hoá tương tự hoặc hàng hoá cạnh tranh trực tiếp;

b) Hồ sơ cung cấp bằng chứng rõ ràng về việc hàng hóa được nhập khẩu quá mức vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước.

2. Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định điều tra trên cơ sở kiến nghị của cơ quan điều tra khi có bằng chứng rõ ràng về việc hàng hóa được nhập khẩu quá mức vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước.

Điều 97. Nội dung điều tra

Nội dung điều tra áp dụng biện pháp tự vệ bao gồm:

1. Xác định hàng hóa được nhập khẩu quá mức vào Việt Nam và mức độ gia tăng đột biến của hàng hoá nhập khẩu.

2. Xác định thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước.

3. Xác định mối quan hệ nhân quả giữa việc nhập khẩu hàng hoá quá mức theo quy định tại khoản 1 Điều này và thiệt hại của ngành sản xuất trong nước theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 98. Áp dụng biện pháp tự vệ

1. Thuế tự vệ tạm thời

a) Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể ra quyết định áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời trước khi kết thúc điều tra, nếu xét thấy việc chậm thi hành các biện pháp tự vệ gây ra hoặc đe doạ gây ra thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước và thiệt hại đó khó có thể khắc phục về sau.

b) Việc áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời phải dựa trên kết luận sơ bộ của cơ quan điều tra.

c) Thời gian áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời không quá 200 ngày.

2. Biện pháp tự vệ chính thức

a) Sau khi kết thúc điều tra, cơ quan điều tra công bố kết luận cuối cùng về các nội dung liên quan đến quá trình điều tra quy định tại Điều 97 của Luật này. Kết luận cuối cùng và các căn cứ chính để ban hành kết luận cuối cùng phải được thông báo bằng phương thức thích hợp cho các bên liên quan đến quá trình điều tra.

b) Căn cứ vào kết luận cuối cùng của cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định áp dụng hay không áp dụng biện pháp tự vệ chính thức.

c) Thời gian áp dụng biện pháp tự vệ, bao gồm cả thời gian áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời là không quá 4 năm, trừ trường hợp được gia hạn theo quy định tại Điều 71 của Luật này.

d) Tổng thời gian áp dụng biện pháp tự vệ, bao gồm cả thời gian áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời, biện pháp tự vệ chính thức và thời gian gia hạn không quá 10 năm.

Điều 99. Rà soát

1. Rà soát giữa kỳ

a) Trong trường hợp thời gian áp dụng biện pháp tự vệ vượt quá ba năm, cơ quan điều tra phải tiến hành rà soát các biện pháp tự vệ trước khi hết một nửa thời gian này để có kết luận về việc duy trì, chấm dứt hoặc giảm nhẹ mức độ áp dụng các biện pháp tự vệ;

b) Căn cứ trên kết quả rà soát của cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định về việc duy trì, chấm dứt hoặc giảm nhẹ mức độ áp dụng các biện pháp tự vệ.

c) Thời hạn rà soát giữa kỳ việc áp dụng biện pháp tự vệ không quá sáu tháng, kể từ ngày có quyết định rà soát, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần không quá ba tháng.

2. Rà soát cuối kỳ

a) Chậm nhất chín tháng trước khi kết thúc thời hạn áp dụng biện pháp tự vệ, cá nhân, tổ chức trong nước sản xuất hàng hoá tương tự hoặc hàng hoá cạnh tranh trực tiếp muốn gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ phải nộp hồ sơ yêu cầu gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ. Hồ sơ yêu cầu gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ phải bao gồm bằng chứng cho thấy ngành sản xuất trong nước đó đã thực hiện các biện pháp điều chỉnh cần thiết để nâng cao khả năng cạnh tranh và việc chấm dứt áp dụng biện pháp tự vệ sẽ gây ra hoặc đe doạ gây ra thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước;

b) Cơ quan điều tra có thể căn cứ theo yêu cầu gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ quy định tại điểm a Khoản này hoặc Cơ quan điều tra tự tiến hành rà soát cuối kỳ;

c) Căn cứ trên kết quả rà soát của cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định về việc chấm dứt hoặc gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ;

d) Mức độ áp dụng biện pháp tự vệ trong thời gian gia hạn không được cao hơn mức độ áp dụng trong thời gian ngay trước khi kết thúc thời hạn áp dụng biện pháp tự vệ trước đó;

đ) Thời hạn rà soát cuối kỳ việc áp dụng biện pháp tự vệ không quá sáu tháng, kể từ ngày có quyết định rà soát, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần không quá ba tháng.

3. Rà soát phạm vi sản phẩm

a) Các nhà nhập khẩu hàng hóa bị điều tra có thể yêu cầu cơ quan điều tra rà soát phạm vi sản phẩm bị áp dụng biện pháp tự vệ;

b) Hồ sơ yêu cầu rà soát phải cung cấp được các bằng chứng và thông tin chứng minh việc áp dụng biện pháp tự vệ đối với toàn bộ hàng hóa bị điều tra là không phù hợp;

c) Căn cứ theo kết luận rà soát của cơ quan điều tra, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định về việc điều chỉnh phạm vi sản phẩm thuộc đối tượng áp dụng biện pháp tự vệ;

d) Thời hạn rà soát phạm vi sản phẩm không quá ba tháng, kể từ ngày có quyết định rà soát, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần không quá ba tháng.

Điều 100. Tái áp dụng biện pháp tự vệ

Một biện pháp tự vệ đã được áp dụng có thể được áp dụng trở lại đối với hàng hóa đó theo các quy định sau đây:

1. Trong trường hợp một biện pháp tự vệ đã được áp dụng trên 4 năm thì chỉ được tái áp dụng đối với hàng hóa đó sau một thời gian bằng nửa thời gian đó.

2. Trong trường hợp một biện pháp tự vệ được áp dụng dưới 4 năm thì chỉ được tái áp dụng đối với hàng hóa đó sau ít nhất 2 năm kể từ khi chấm dứt biện pháp tự vệ trước đó.

3. Việc tái áp dụng một biện pháp tự vệ đối với một loại hàng hóa phải được thực hiện theo các thủ tục như khi biện pháp này được áp dụng lần đầu tiên.

Điều 101. Bồi thường

1. Việc bồi thường và mức độ bồi thường thiệt hại do áp dụng các biện pháp tự vệ được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

2. Việc bồi thường và mức độ bồi thường thiệt hại được xác định trên cơ sở kết quả tham vấn giữa các bên liên quan.

3. Bộ Công Thương chủ trì phối hợp với các bộ ngành liên quan xây dựng phương án đền bù trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước khi tiến hành tham vấn với bên bị thiệt hại do áp dụng các biện pháp tự vệ.

Điều 102. Tự vệ đặc biệt

1. Tự vệ đặc biệt là biện pháp tự vệ được Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định áp dụng trong trường hợp gia tăng quá mức hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam do kết quả của việc giảm thuế theo lộ trình của các hiệp định thương mại.

2. Biện pháp tự vệ đặc biệt chỉ áp dụng đối với hàng hoá có xuất xứ từ các nước và vùng lãnh thổ được xác định cụ thể. Trong trường hợp Việt Nam tham gia ký kết các điều ước quốc tế, Hiệp định thương mại song phương và đa phương, Cơ quan điều tra phải tuân thủ các điều khoản đã cam kết đối với nội dung về điều tra áp dụng biện pháp tự vệ đặc biệt.

3. Trình tự thủ tục và nội dung điều tra áp dụng biện pháp tự vệ đặc biệt tương tự Trình tự thủ tục và nội dung điều tra áp dụng biện pháp tự vệ thông thường.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc áp dụng biện pháp tự vệ đặc biệt.

Chương V

KIỂM SOÁT KHẨN CẤP TRONG HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG

Điều 103. Các trường hợp áp dụng biện pháp kiểm soát khẩn cấp đối với hàng hóa

Các trường hợp áp dụng biện pháp kiểm soát khẩn cấp bao gồm:

1. Hàng hóa đi, đến từ quốc gia, vùng lãnh thổ, vùng địa lý có xảy ra, tham gia chiến tranh, xung đột hoặc nguy cơ xung đột vũ trang trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến an ninh, lợi ích quốc gia của Việt Nam.

2. Hàng hóa đi, đến từ quốc gia, vùng lãnh thổ, khu vực địa lý xảy ra thiên tai, dịch bệnh, sự cố môi trường mà Việt Nam có thông tin một cách công khai hoặc chứng minh được có đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe của người tiêu dùng hàng hóa đó.

3. Hàng hóa đi, đến từ quốc gia, vùng lãnh thổ, khu vực địa lý xảy ra sự cố, thiếu sót, sai sót kỹ thuật mà Việt Nam có thông tin công khai hoặc chứng minh được ảnh hưởng trực tiếp, nghiêm trọng đến an toàn, sức khỏe của người tiêu dùng hàng hóa đó.

4. Hàng hóa đi, đến từ quốc gia, vùng lãnh thổ, khu vực địa lý có ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, sinh thái, đa dạng sinh học của Việt Nam mà Việt Nam có thông tin công khai hoặc có cơ sở khoa học chứng minh được sự ảnh hưởng đó.

5. Mất cân đối nghiêm trọng của cán cân thanh toán.

6. Các trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác theo quy định pháp luật.

Điều 104. Nguyên tắc áp dụng các biện pháp kiểm soát khẩn cấp

1. Các biện pháp khẩn cấp trong kiểm soát ngoại thương chỉ được áp dụng trong các trường hợp quy định tại Điều 103 Luật này.

2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định việc áp dụng các biện pháp hành chính phù hợp theo quy định tại Chương II Luật này.

3. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp khẩn cấp phải đánh giá, lựa chọn biện pháp gây ít thiệt hại nhất cho hoạt động ngoại thương và phải thông báo cho các đối tác thương mại nếu pháp luật, cam kết quốc tế có quy định.

4. Các biện pháp khẩn cấp được bãi bỏ khi các đe dọa áp dụng biện pháp không còn hoặc thông qua thương lượng, đàm phán.

5. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục lựa chọn áp dụng, thực hiện các biện pháp khẩn cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 105. Tham vấn trong trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp

1. Sau khi các biện pháp kiểm soát khẩn cấp được ban hành, các cơ quan quản lý ban hành biện pháp khẩn cấp có trách nhiệm tham vấn với các đối tác thương mại chịu ảnh hưởng trực tiếp, phù hợp với quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Chương VI

CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG

Điều 106. Chính sách chung về hỗ trợ hoạt động ngoại thương

1. Nhà nước có chính sách hỗ trợ hoạt động ngoại thương thông qua các biện pháp sau:

a) Hoạt động tín dụng xuất khẩu, nhập khẩu do Chính phủ quy định;

b) Xúc tiến thương mại nhằm thúc đẩy hoạt động ngoại thương gồm xây dựng, bảo vệ, phát triển, quảng bá thương hiệu, sản phẩm trong nước ra thị trường nước ngoài; thúc đẩy nhập khẩu có hiệu quả để phục vụ sản xuất trong nước hoặc gia công xuất khẩu; thiết lập và cung cấp hệ thống thông tin xúc tiến thương mại;

c) Các hoạt động hỗ trợ khác nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu.

2. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân kinh doanh trong nước và nước ngoài được tham gia các hoạt động hỗ trợ ngoại thương, trên cơ sở phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Các biện pháp hỗ trợ hoạt động ngoại thương phải phù hợp với định hướng của Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội, Chiến lược ngoại thương trong từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

4. Các biện pháp hỗ trợ hoạt động ngoại thương được thực hiện đồng bộ với các biện pháp xúc tiến đầu tư và xúc tiến du lịch.

Điều 107. Chính sách đặc thù về hỗ trợ hoạt động ngoại thương

1. Nhà nước có chính sách hỗ trợ hoạt động ngoại thương đối với các hàng hóa có lợi thế cạnh tranh mà trong nước sản xuất được cũng như nhập khẩu các sản phẩm công nghệ và các nguyên liệu đầu vào phục vụ sản xuất trong nước.

2. Nhà nước có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, biên giới, hải đảo, các vùng có điều kiện địa lý – kinh tế khó khăn tham gia hoạt động ngoại thương.

3. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.

Điều 108. Xúc tiến thương mại

1. Nhà nước có chính sách xúc tiến thương mại hỗ trợ cho các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp trong và ngoài nước trong hoạt động ngoại thương thông qua:

a) Hoạt động của các cơ quan, tổ chức xúc tiến thương mại do Nhà nước thành lập ở Trung ương và địa phương thực hiện các chính sách, biện pháp xúc tiến thương mại nhằm hỗ trợ cho các tổ chức, doanh nghiệp trong hoạt động ngoại thương;

b) Hoạt động của các tổ chức xúc tiến thương mại của Việt Nam tại nước ngoài;

c) Hoạt động của các tổ chức xúc tiến thương mại của nước ngoài tại Việt Nam;

d) Hoạt động của hệ thống Thương vụ Việt Nam tại các nước, vùng lãnh thổ;

đ) Xây dựng, thực hiện các chương trình, hoạt động cấp quốc gia về xúc tiến thương mại, các hoạt động cấp quốc gia về xây dựng và phát triển thương hiệu hàng hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định nhằm mục đích hỗ trợ hoạt động ngoại thương phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, xã hội trong từng thời kỳ.

2. Nhà nước đảm bảo kinh phí hỗ trợ hoạt động ngoại thương phù hợp với chỉ tiêu tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam do Quốc hội quyết định trong từng thời kỳ.

Điều 109. Hỗ trợ hoạt động ngoại thương thông qua hoạt động của các tổ chức xúc tiến thương mại của Việt Nam tại nước ngoài

1. Các tổ chức xúc tiến thương mại của Việt Nam tại nước ngoài bao gồm:

a) Các văn phòng xúc tiến thương mại của Việt Nam tại nước ngoài trực thuộc Bộ Công Thương của Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ thành lập trên cơ sở đề xuất của Bộ Công Thương và Bộ Nội vụ, có chức năng đầu mối tại nước ngoài thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại hỗ trợ hoạt động ngoại thương.

Văn phòng xúc tiến thương mại của Việt Nam tại nước ngoài có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật, không được hưởng quy chế ngoại giao theo quy định của pháp luật về cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài;

b) Các văn phòng, trung tâm hoặc các tổ chức do các Hiệp hội, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp của Việt Nam (không thuộc Chính phủ) thành lập tại nước ngoài thực hiện chức năng xúc tiến thương mại hoặc tương tự.

2. Nhà nước có cơ chế, chính sách khuyến khích các Hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia thành lập, hoạt động, đóng góp tài chính cho các tổ chức xúc tiến thương mại của Việt Nam tại nước ngoài.

3. Chính phủ quy định cụ thể về việc thành lập, quản lý các tổ chức xúc tiến thương mại của Việt Nam tại nước ngoài.

Điều 110. Hỗ trợ hoạt động ngoại thương thông qua hoạt động xúc tiến thương mại của các tổ chức xúc tiến thương mại của nước ngoài tại Việt Nam

1. Tổ chức xúc tiến thương mại và các tổ chức của nước ngoài (tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) được phép thành lập các văn phòng đại diện tại Việt Nam để thực hiện các hoạt động liên quan đến xúc tiến thương mại. Bộ Công Thương cấp phép thành lập văn phòng đại diện cho tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam.

2. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được thành lập tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Là tổ chức được thành lập phù hợp với pháp luật nước ngoài;

b) Có điều lệ, tôn chỉ, mục đích hoạt động phù hợp với luật pháp Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Chính phủ quy định cụ thể về việc thành lập văn phòng đại diện của các tổ chức xúc tiến thương mại của nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 111. Hỗ trợ hoạt động ngoại thương thông qua hoạt động của Thương vụ Việt Nam tại các nước, vùng lãnh thổ

1. Các Thương vụ Việt Nam tại các nước, vùng lãnh thổ là tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài và chịu sự quản lý về chuyên môn của Bộ Công Thương, có chức năng hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam trong các hoạt động ngoại thương.

2. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài.

Chương VII

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ NGOẠI THƯƠNG

Điều 112. Nguyên tắc tham gia giải quyết tranh chấp về ngoại thương của cơ quan quản lý nhà nước

1. Chỉ tham gia giải quyết tranh chấp về ngoại thương trong áp dụng các biện pháp quản lý ngoại thương liên quan đến quan hệ giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài theo các quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2. Đảm bảo quyền và lợi ích của Việt Nam được bảo vệ kịp thời, hợp lý giữa các bên tham gia tranh chấp.

3. Các tranh chấp về ngoại thương giữa các thương nhân Việt Nam bao gồm cả các doanh nghiệp Nhà nước và thương nhân nước ngoài do các thương nhân tự mình giải quyết theo thỏa thuận, theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điều 113. Cơ quan quản lý nhà nước tham gia giải quyết tranh chấp về ngoại thương

1. Cơ quan quản lý nhà nước tham gia giải quyết tranh chấp về ngoại thương là Chính phủ. Chính phủ được ủy quyền cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ tham gia giải quyết tranh chấp liên quan đến các biện pháp ngoại thương.

2. Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối tham mưu cho Chính phủ trong việc giải quyết tranh chấp về ngoại thương.

Điều 114. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp do nước ngoài khởi kiện

1. Khi Chính phủ nước ngoài khởi kiện Chính phủ Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên liên quan đến các biện pháp quản lý ngoại thương do Nhà nước Việt Nam ban hành, Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối, phối hợp với các cơ quan chuẩn bị kế hoạch giải quyết tranh chấp trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao trên cơ sở  kế hoạch giải quyết tranh chấp đã được phê duyệt.

3. Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 115. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp do Chính phủ Việt Nam khởi kiện

1. Khi phát hiện các biện pháp quản lý ngoại thương nước ngoài có quy định ảnh hưởng đến quyền, lợi ích của Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc khởi kiện các biện pháp đó theo quy định của Luật này và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan có liên quan chuẩn bị kế hoạch của Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

3. Các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao trên cơ sở kế hoạchgiải quyết tranh chấp đã được phê duyệt.

4. Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương VIII

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 116. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về ngoại thương

1. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến các biện pháp quản lý ngoại thương được thực hiện theo quy định của Luật khiếu nại, Luật tố cáo.

2. Khi có quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì các bên có liên quan phải thi hành các quyết định hoặc bản án đó.

Điều 117. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở hoạt động ngoại thương, có hành vi sách nhiễu, gây phiền hà đối với thương nhân, không thực thi công vụ theo quy định của pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 118. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

2. Luật này bãi bỏ:

a) Pháp lệnh 42/2002/PL-UBTVQH10 ngày 11/ 06/ 2002 về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam

b) Pháp lệnh 20/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/04/2004 về việc chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam

c) Pháp lệnh số 22/2004/PL-UBTVQH11 ngày 20/08/2004 về chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.

d) Điều ... khoản ...Luật số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 về Thương mại.

Điều 119. Điều khoản chuyển tiếp

.......

 

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày ...  tháng ...  năm 2017.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC HÀNG HÓA CẤM XUẤT KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU

STT

Mã HS

Mô tả hàng hóa

Nhiệm vụ được giao tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP

HIỆN TRẠNG

Ghi chú

I. QUY ĐỊNH VỀ HÀNG HÓA CẤM XUẤT KHẨU

1

 

Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự.

Bộ Quốc phòng công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Quyết định số 80/2006/QĐ-BQP tuy nhiễn vẫn là văn bản hướng dẫn NĐ 12/2006/NĐ-CP Đã có chi tiết mã HS cụ thể như sau:

Bộ Quốc phòng cho ý kiến, chi tiết mã hàng hóa và mã HS

 

36010000

Bột nổ đẩy

 

 

 

 

36020000

Thuốc nổ đã điều chế, trừ bột nổ đẩy

 

 

 

 

36030000

Ngòi an toàn; ngòi nổ; nụ xòe hoặc kíp nổ; bộ phận đánh lửa; kíp nổ điện

 

 

 

 

87100000

Xe tăng và các loại xe chiến đấu bọc thép khác, loại cơ giới, có hoặc không lắp kèm vũ khí và bộ phận của các loại xe này

 

 

 

 

8802

Phương tiện bay (chỉ kể các loại có gắn trang thiết bị - vũ khí để chiến đấu)

 

 

 

 

89061000

Tàu chiến

 

 

 

 

9301

Vũ khí quân sự (không kể các loại vũ khí đã xác định tại nhóm 8710.00.00 và nhóm 9302.00.00)

 

 

 

 

93020000

Súng lục ổ quay và súng lục

 

 

 

 

93051000

Bộ phận và đồ phụ trợ cho các loại vũ khí thuộc nhóm 9302.00.00

 

 

 

 

93059100

Bộ phận và đồ phụ trợ cho các loại vũ khí thuộc nhóm 9301

 

 

 

 

9306

Bom, lựu đạn, ngư lôi, mìn, tên lửa và các loại đạn dược tương tự và bộ phận của chúng; đạn cartridge (cát tút) và các loại đạn khác, đầu đạn và các bộ phận của chúng, kể cả nùi đạn gém và nùi đạn cartridge

 

 

 

 

Chưa có mã HS

Quân trang, quân phục (đang được sử dụng cho các lực lượng vũ trang)

 

 

 

2

 

a) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu Nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội.

b) Các loại văn hóa phẩm thuộc diện cấm hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục cụ thể các Điểm a, b nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2014

Chưa liệt kê cụ thể hàng hóa và mã HS

Bộ VHTT&DL cho ý kiến, chi tiết hàng hóa và mã HS

3

 

a) Các loại xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.

b) Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính.

Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục cụ thể các Điểm a, b nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Chưa có văn bản

Bộ Thông tin và Truyền thông cho ý kiến, chi tiết hàng hóa và mã HS

4

 

Gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nước.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015. Chưa có mã HS có liệt kê mặt hàng

Bộ NN&PTNT cho ý kiến và chi tiết hàng hóa và mã HS

5

 

a) Động vật, thực vật hoang dã quý hiếm và giống vật nuôi, cây trồng quý hiếm thuộc nhóm IA-IB theo quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và động vật, thực vật hoang dã quý hiếm trong "sách đỏ" mà Việt Nam đã cam kết với các tổ chức quốc tế.

b) Các loài thủy sản quý hiếm.

c) Giống vật nuôi và giống cây trồng thuộc Danh mục giống vật nuôi quý hiếm và giống cây trồng quý hiếm cấm xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo quy định của Pháp lệnh Giống vật nuôi năm 2004 và Pháp lệnh Giống cây trồng năm 2004.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố danh mục cụ thể từ Điểm a đến Điểm c nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015.

Chưa có mã HS có liệt kê mặt hàng

Bộ NN&PTNT cho ý kiến, chi tiết hàng hóa và mã HS

6

 

Các sản phẩm mật mã sử dụng để bảo vệ thông tin bí mật Nhà nước

Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện

Chưa có văn bản

Bộ Quốc cho ý kiến, chi tiết hàng hóa và mã HS

7

 

a) Hóa chất độc Bảng 1 được quy định trong Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.

b) Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.

Bộ Công Thương công bố danh mục cụ thể các Điểm a, b nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Nghị định 38/2014/NĐ-CP ngày 6 tháng 5 năm 2014 thay thế Nghị định số 100/2005/NĐ-CP

Tại NĐ 38 đã quy định Hóa chất bảng 1 và hóa chất bảng 3 bao gồm tên hóa chất và mã HS

Đề nghị Cục Hóa chất (Bộ Công Thương) cho ý kiến, chi tiết tên hóa chất và mã HS


II. QUY ĐỊNH VỀ HÀNG HÓA CẤM NHẬP KHẨU

1

 

Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự.

Bộ Quốc phòng công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Quyết định số 80/2006/QĐ-BQP đã chi hàng hóa và mã hs

Bộ Quốc phòng cho ý kiến, chi tiết hàng hóa và mã HS

2

 

Pháo các loại (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải), đèn trời, các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông

Bộ Công an hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Chưa có văn bản

Bộ Công an cho ý kiến, chi tiết hàng hóa và mã HS

3

 

Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng

 

Bộ Công Thương cụ thể hóa mặt hàng từ Điểm a đến Điểm g nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Đã chi tiết hàng hóa và mã HS tại Thông tư số 04/2014/TT-BCT

 

 

Chương 39

 

 

 

 

 

3913

Tấm trải sàn bằng plastic, có hoặc không tự dính, dạng cuộn hoặc dạng tấm rời để ghép; tấm phủ tường hoặc phủ trần bằng plastic, như đã nêu trong Chú giải 9 của Chương này.

 

 

 

 

3922

Bồn tắm, bồn tắm vòi sen, bồn rửa, chậu rửa, bệ rửa, bệ và nắp xí bệt, bình xả nước và các thiết bị vệ sinh tương tự, bằng plastic.

 

 

 

 

3924

Bộ đồ ăn, bộ đồ dùng nhà bếp, các sản phẩm gia dụng và các sản phẩm phục vụ vệ sinh khác, bằng plastic.

 

 

 

 

3925

Đồ vật bằng plastic dùng trong xây lắp, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

 

 

 

 

3926

Sản phẩm khác bằng plastic và các sản phẩm bằng các vật liệu khác của các nhóm từ 39.01 đến 39.14 (trừ lá chắn chống bạo loạn, đinh phản quang và màn lưới tẩm thuốc diệt muỗi).

 

 

 

 

Chương 40

 

 

 

 

 

4015 19 00

- - Loại khác

 

 

 

 

4016 91

- - Tấm phủ sàn và tấm (đệm) trải sàn

 

 

 

 

4016 99 91

----Khăn trải bàn

 

 

 

 

4016 99 99

----Loại khác

 

 

 

 

Chư­ơng 42

Các hàng khác tại Thông tư số 04/2014/TT-BCT đã cụ thể (Chi tiết 10 trang)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

Hàng hóa là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng

Bộ Thông tin và Truyền thông công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Thông tư số 31/2015/TT-BTTTT. Đã chi tiết mã HS và mô tả hàng hóa

Bộ TTTT cho ý kiến, chi tiết hàng hóa và mã HS

 

 

Chi tiết hàng hóa và mã HS đã quy định tại Thông tư số 31/2015/TT-BTTTT (bao gồm 10 trang)

 

 

 

4

 

a) Các loại xuất bản phẩm cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam,

b) Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính.

c) Thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện không phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan theo quy định của Luật Tần số vô tuyến điện.

Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục cụ thể từ Điểm a đến Điểm c nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể danh mục hàng hóa và mã HS

Bộ TTTT cho ý kiến, chi tiết hàng hóa và mã HS

5

 

Các loại văn hóa phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến và lưu hành tại Việt Nam

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2014. chưa có cụ thể hàng hóa và mã HS, hàng hóa cấm xuất khẩu khi hàng hóa có nội dung: kích động chống lại nhà nước, Tuyên truyền bạo lực…các sp văn hóa có QĐ định chỉ, cấm lưu hành…

Bộ VHTT&DL cho ý kiến, chi tiết hàng hóa và mã HS

6

 

a) Phương tiện vận tải tay lái bên phải (kể cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam), trừ các loại phương tiện chuyên dùng có tay lái bên phải hoạt động trong phạm vi hẹp và không tham gia giao thông gồm: xe cần cẩu; máy đào kênh rãnh; xe quét đường, tưới đường; xe chở rác và chất thải sinh hoạt; xe thi công mặt đường; xe chở khách trong sân bay; xe nâng hàng trong kho, cảng; xe bơm bê tông; xe chỉ di chuyển trong sân golf, công viên.

b) Các loại ô tô và bộ linh kiện lắp ráp ô tô bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ.

c) Các loại mô tô, xe máy chuyên dùng, xe gắn máy bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ.

Bộ Giao thông vận tải công bố danh mục cụ thể từ Điểm a đến Điểm c nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

 

Bộ Giao thông vận tải cho ý kiến, chi tiết hàng hóa và mã HS

7

 

Vật tư, phương tiện đã qua sử dụng, gồm:

a) Máy, khung, săm, lốp, phụ tùng, động cơ của ô tô, máy kéo và xe gắn máy.

b) Khung gầm của ô tô, máy kéo có gắn động cơ (kể cả khung gầm mới có gắn động cơ đã qua sử dụng và hoặc khung gầm đã qua sử dụng có gắn động cơ mới).

c) Ô tô các loại đã thay đổi kết cấu để chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu hoặc bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ.

d) Ô tô cứu thương.

Bộ Giao thông vận tải công bố danh mục cụ thể từ Điểm a đến Điểm d nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Quy định tại Thông tư 13/2015/TT-BGTVT Đã liệt kê chi tiết mô tả hàng hóa và mã HS hàng hóa

Bộ Giao thông vận tải cho ý kiến, chi tiết hàng hóa và mã HS

 

Vật tư, phương tiện đã qua sử dụng

 

Bộ Công Thương công bố danh mục cụ thể từ Điểm đ đến Điểm e nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Thông tư số 04/2014/TT-BCT Đã chi tiết hàng hóa và mã HS

 

 

 

8711

Mô tô (kể cả moped) và xe đạp có gắn động cơ phụ trợ, có hoặc không có thùng xe bên cạnh; mô tô thùng.

 

 

 

 

8712

Xe đạp hai bánh và xe đạp khác (kể cả xe xích lô ba bánh chở hàng), không lắp động cơ (trừ xe đạp đua mã HS 8712.00.10)

 

 

 

 

8714

Bộ phận và phụ kiện của xe thuộc các nhóm từ 8711 đến 8713 (trừ bộ phận và phụ tùng của nhóm 8713)

 

 

 

8

 

Hóa chất trong Phụ lục III Công ước Rotterdam.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, căn cứ phạm vi trách nhiệm được giao, công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015.

Chưa có mô tổ hàng hóa và mã HS

Bộ NN &PTNT và Cục Hóa chất (Bộ Công Thương) cho ý kiến, chi tiết hàng hóa và mã HS

9

 

Thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT.

Chưa có mô tả hàng hóa và mã HS

Bộ NN &PTNT cho ý kiến, chi tiết hàng hóa và mã HS

10

 

Phế liệu, phế thải, thiết bị làm lạnh sử dụng C.F.C

Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Chưa có văn bản chi tiết hàng hóa và mã HS

Bộ Tài nguyên & Môi trường cho ý kiến, chi tiết hàng hóa và mã HS

11

 

Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole.

Bộ Xây dựng công bố danh mục cụ thể và ghi rõ mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Thông tư số 03/2012/TT-BXD

Bộ Xây dựng cho ý kiến, chi tiết hàng hóa và mã HS

 

2524.10.00

- Crocidolite:

Crocidolite (amiăng xanh): Dạng sợi, màu xanh, công thức hoá học: 3H2O.2Na2O.6(Fe2Mg)O.2Fe2O3.17SiO2;

 

 

 

 

2524.90.00

- Loại khác: 2524.90.00

Amosite ( amiăng nâu): Dạng sợi, màu nâu, công thức hoá học: 5,5FeO.1,5MgO.8SiO2.H2O;

Anthophilite: Dạng sợi, có màu, công thức hoá học: 7(Mg,Fe)O.8SiO2(OH)2;

Actinolite: Dạng sợi, có màu, công thức hoá học: 2CaO.4MgO.FeO.8SiO2.H2O;

Tremolite: Dạng sợi, có màu, công thức hoá học: 2CaO.5MgO.8SiO2.H2O

 

 

 

 

 

Amiăng thô ở dạng đá, sợi thô, sợi đã được đập nhỏ, hạt mỏng, bột hay amiăng phế liệu thuộc các mã số nêu trên. Khi amiăng đã được gia công quá mức (nhuộm, chải…), đã qua xử lý và đã làm thành các thành phẩm của amiăng thì tùy theo mặt hàng cụ thể để phân loại vào các mã số tương ứng

 

 

 

12

 

a) Hóa chất độc Bảng 1 được quy định trong Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.

b) Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.

Bộ Công Thương công bố danh mục cụ thể các Điểm a, b nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Nghị định 38/2014/NĐ-CP ngày 6 tháng 5 năm 2014

Danh mục này tương tự như Danh mục cấm nhập khẩu. Hóa chất bảng 1 và bảng 3 đã quy định chi tiết tại NĐ 38 bao gồm tên hóa chất và mã HS.

Cục Hóa chất (Bộ Công Thương) cho ý kiến, chi tiết hàng hóa và mã HS.

 

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Dự thảo Luật Quản lý ngoại thương

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


311

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:
DMCA.com Protection Status