TRA CỨU THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

BỘ TÀI CHÍNH
---------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 206/2003/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ BAN HÀNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 5/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;
Để tăng cường công tác quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định trong các doanh nghiệp; tạo điều kiện cho doanh nghiệp tính đúng, trích đủ số khấu hao tài sản cố định vào chi phí kinh doanh; thay thế, đổi mới máy móc, thiết bị theo hướng áp dụng công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại phù hợp với yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp và của nền kinh tế;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản: "Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định".

Chế độ này áp dụng cho công ty nhà nước; công ty cổ phần nhà nước; công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên; công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước có 2 thành viên trở lên; doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của nhà nước.

Các doanh nghiệp khác chỉ bắt buộc áp dụng các quy định có liên quan tới việc xác định chi phí khấu hao tài sản cố định để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng từ năm tài chính 2004, thay thế Quyết định số 166 TC/QĐ/CSTC ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Điều 3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

 

 

Lê Thị Băng Tâm

(Đã ký)

 

CHẾ ĐỘ

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng:

1. Chế độ này áp dụng cho công ty nhà nước; công ty cổ phần nhà nước; công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên; công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước có 2 thành viên trở lên; doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của nhà nước.

Các doanh nghiệp khác chỉ bắt buộc áp dụng các quy định có liên quan tới việc xác định chi phí khấu hao tài sản cố định để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Việc quản lý, sử dụng và trích khấu hao quy định tại Chế độ này được thực hiện đối với từng tài sản cố định của doanh nghiệp.

Điều 2. Các từ ngữ sử dụng trong Chế độ này được hiểu như sau:

1. Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định) thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị...

2. Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả...

3. Tài sản cố định thuê tài chính: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.

Mọi hợp đồng thuê tài sản cố định nếu không thoả mãn các quy định trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động.

4. Tài sản cố định tương tự: là tài sản cố định có công dụng tương tự, trong cùng một lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương.

5. Nguyên giá tài sản cố định:

- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

- Nguyên giá tài sản cố định vô hình: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.

6. Giá trị hợp lý của tài sản cố định: là giá trị tài sản có thể trao đổi giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.

7. Thời gian sử dụng tài sản cố định: là thời gian doanh nghiệp dự tính sử dụng tài sản cố định vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc xác định theo số lượng, khối lượng sản phẩm dự kiến sản xuất được từ việc sử dụng tài sản cố định theo quy định hiện hành, ở điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của tài sản cố định và các yếu tố khác có liên quan đến sự hoạt động của tài sản cố định.

8. Hao mòn tài sản cố định như: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật... trong quá trình hoạt động của tài sản cố định.

9. Giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định: là tổng cộng giá trị hao mòn của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo.

10. Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian sử dụng của tài sản cố định.

11. Số khấu hao lũy kế của tài sản cố định:là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phí sản xuất, kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo.

12. Giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định: là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế (hoặc giá trị hao mòn luỹ kế) của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo.

13. Sửa chữa tài sản cố định: là việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu của tài sản cố định.

14. Nâng cấp tài sản cố định: là hoạt động cải tạo, xây lắp, trang bị bổ sung thêm cho tài sản cố định nhằm nâng cao công suất, chất lượng sản phẩm, tính năng tác dụng của tài sản cố định so với mức ban đầu hoặc kéo dài thời gian sử dụng của tài sản cố định; đưa vào áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản cố định so với trước.

Mục 2. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Điều 3. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:

1. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình:

Tư liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

a. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

b. Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy;

c. Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;

d. Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.

Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.

Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình.

Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình.

2. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình:

Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả bốn điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, mà không hình thành tài sản cố định hữu hình thì được coi là tài sản cố định vô hình. Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả bốn tiêu chuẩn nêu trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn được bảy điều kiện sau:

a. Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;

b. Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;

c. Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;

d. Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;

đ. Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;

e. Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;

g. Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản cố định vô hình.

Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, lợi thế thương mại không phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong thời gian tối đưa không quá 3 năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động.

Điều 4. Xác định nguyên giá của tài sản cố định:

1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:

a. Tài sản cố định hữu hình mua sắm:

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ) là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay đầu tư cho tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ...

Trường hợp tài sản cố định hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá tài sản cố định mua sắm là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như:chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ... Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá của tài sản cố định hữu hình theo quy định vốn hóa chi phí lãi vay.

b. Tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cố định hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của tài sản cố định hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ...

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cố định hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản cố định hữu hình tương tự là giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình đem trao đổi.

c. Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất là giá thành thực tế của tài sản cố định cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá mức quy định trong xây dựng hoặc tự sản xuất).

d. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tưý xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác.

Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan.

đ. Tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chuyển đến...

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chuyển đến... là giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển... hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như:chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có)...

Riêng nguyên giá tài sản cố định hữu hình điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của tài sản cố định đó. Đơn vị nhận tài sản cố định căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của tài sản cố định đó để phản ánh vào sổ kế toán. Các chi phí có liên quan tới việc điều chuyển tài sản cố định giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán tăng nguyên giá tài sản cố định mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

e. Tài sản cố định hữu hình được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa...:

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình loại được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa... là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như:chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ...

2. Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình:

a. Tài sản cố định vô hình loại mua sắm:

Nguyên giá tài sản cố định vô hình loại mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.

Trường hợp tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trả chậm, trả góp, nguyên giá tài sản cố định là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá của tài sản cố định vô hình theo quy định vốn hóa chi phí lãi vay.

b. Tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi:

Nguyên giá tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cố định vô hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của tài sản cố định vô hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cố định vô hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản cố định vô hình tương tự là giá trị còn lại của tài sản cố định vô hình đem trao đổi.

c. Tài sản cố định vô hình hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:

Nguyên giá tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào sử dụng theo dự tính.

Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và các khoản mục tương tự không được xác định là tài sản cố định vô hình mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

d. Tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng:

Nguyên giá tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào sử dụng theo dự tính.

đ. Quyền sử dụng đất:

Nguyên giá của tài sản cố định là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài): là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ... (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn.

Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh, không ghi nhận là tài sản cố định vô hình.

e. Quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế:

Nguyên giá của tài sản cố định là quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế: là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế.

g. Nhãn hiệu hàng hóa:

Nguyên giá của tài sản cố định là nhãn hiệu hàng hóa: là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hóa.

h. Phần mềm máy vi tính:

Nguyên giá của tài sản cố định là phần mềm máy vi tính (trong Trường hợp phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan): là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính.

3. Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản. Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tài sản tối thiểu, thì nguyên giá ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. Chi phí phát sinh ban đầu liên quan trực tiếp đến hoạt động thuê tài chính được tính vào nguyên giá của tài sản cố định đi thuê.

4. Nguyên giá tài sản cố định của cá nhân, hộ kinh doanh cá thể thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mà không còn hóa đơn, chứng từ là giá trị hợp lý do doanh nghiệp tự xác định tại thời điểm đăng ký kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của giá trị đó.

Trường hợp giá trị tài sản cố định do doanh nghiệp tự xác định lớn hơn so với giá bán thực tế của tài sản cố định cùng loại hoặc tương đương trên thị trường, thì doanh nghiệp phải xác định lại giá trị hợp lý của tài sản cố định làm căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp; nếu giá trị tài sản cố định vẫn chưa phù hợp với giá bán thực tế trên thị Trường, cơ quan thuế có quyền yêu cầu doanh nghiệp xác định lại giá trị của tài sản cố định thông qua Hội đồng định giá ở địa phương hoặc tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

5. Nguyên giá tài sản cố định trong doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các Trường hợp sau:

a. Đánh giá lại giá trị tài sản cố định theo quy định của pháp luật;

b. Nâng cấp tài sản cố định;

c. Tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định.

Khi thay đổi nguyên giá tài sản cố định, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành.

6. Việc phản ánh tăng, giảm nguyên giá tài sản cố định được thực hiện tại thời điểm tăng, giảm tài sản cố định.

Điều 5. Nguyên tắc quản lý tài sản cố định:

Mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có biên bản giao nhận tài sản cố định, hợp đồng, hoá đơn mua tài sản cố định và các chứng từ khác có liên quan). Tài sản cố định phải được phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi tài sản cố định và được phản ánh trong sổ theo dõi tài sản cố định.

Mỗi tài sản cố định phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán:

Giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định

=

Nguyên giá của tài sản cố định

-

Số khấu hao lũy kế của tài sản cố định

Đối với những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 9 của Chế độ này, doanh nghiệp quản lý tài sản cố định này theo nguyên giá, số giá trị hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán:

Giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định

=

Nguyên giá của tài sản cố định

-

Giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố định

Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những tài sản cố định bình thường.

Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê tài sản cố định. Mọi Trường hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản cố định đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý.

Điều 6. Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp:

Căn cứ vào tính chất của tài sản cố định trong doanh nghiệp, doanh nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêu sau:

1. Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản cố định do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.

a. Đối với tài sản cố định hữu hình, doanh nghiệp phân loại như sau:

Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, cầu tầu, cầu cảng...

Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ...

Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải...

Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt...

Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh...; súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò...

Loại 6: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật...

b. Tài sản cố định vô hình: quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bằng sáng chế phát minh, nhãn hiệu thương mại,...

2. Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp. Các tài sản cố định này cũng được phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước là những tài sản cố định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nước theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp tự phân loại chi tiết hơn các tài sản cố định của doanh nghiệp trong từng nhóm cho phù hợp.

Điều 7. Nâng cấp, sửa chữa tài sản cố định:

1. Các chi phí doanh nghiệp chi ra để nâng cấp tài sản cố định được phản ánh tăng nguyên giá của tài sản cố định đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

2. Các chi phí sửa chữa tài sản cố định được coi như khoản phí tổn và được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng tối đa không quá 3 năm.

Đối với một số ngành có chi phí sửa chữa tài sản cố định lớn và phát sinh không đều giữa các kỳ, các năm, doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định vào chi phí kinh doanh trong kỳ với điều kiện sau khi trích trước doanh nghiệp vẫn kinh doanh có lãi. Doanh nghiệp phải lập kế hoạch trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Doanh nghiệp phải quyết toán chi phí sửa chữa thực tế phát sinh với chi phí sửa chữa đã trích trước. Nếu chi phí sửa chữa thực tế lớn hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán toàn bộ hoặc được phân bổ dần vào chi phí trong kỳ nhưng tối đưa không quá 3 năm. Nếu chi phí sửa chữa thực tế nhỏ hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí kinh doanh trong kỳ.

3. Các chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu được đánh giá một cách chắc chắn, làm tăng lợi ích kinh tế của tài sản cố định vô hình so với mức hoạt động ban đầu, thì được phản ánh tăng nguyên giá tài sản cố định. Các chi phí khác liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Điều 8. Cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý tài sản cố định:

1. Mọi hoạt động cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý... tài sản cố định phải tuân theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành

2. Đối với thuê tài sản cố định hoạt động:

- Doanh nghiệp đi thuê phải có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản cố định theo các quy định trong hợp đồng thuê. Chi phí thuê tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

- Doanh nghiệp cho thuê, với tư cách là chủ sở hữu, phải theo dõi, quản lý tài sản cố định cho thuê.

3. Đối với thuê tài sản cố định tài chính:

- Doanh nghiệp đi thuê phải theo dõi, quản lý, sử dụng tài sản cố định đi thuê như tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp và phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng thuê tài sản cố định.

- Doanh nghiệp cho thuê, với tư cách là chủ đầu tư, phải theo dõi và thực hiện đúng các quy định trong hợp đồng cho thuê tài sản cố định.

4. Đối với giao dịch bán và thuê lại tài sản cố định:

- Trường hợp doanh nghiệp bán và cho thuê lại tài sản cố định là thuê hoạt động, doanh nghiệp phải thực hiện như quy định đối với doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định hoạt động. Các khoản chênh lệch phát sinh khi giá bán thỏa thuận, tiền thuê lại tài sản cố định ở mức thấp hơn hoặc cao hơn giá trị hợp lý được hạch toán ngay vào thu nhập trong kỳ phát sinh hoặc phân bổ dần vào chi phí theo quy định.

- Trường hợp doanh nghiệp bán và thuê lại tài sản cố định là thuê tài chính, doanh nghiệp phải thực hiện như quy định đối với doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định tài chính. Khoản chênh lệch giữa giữa thu nhập bán tài sản với giá trị còn lại trên sổ kế toán được hạch toán vào thu nhập theo quy định.

5. Hội đồng giao nhận, Hội đồng thanh lý, Hội đồng nhượng bán... tài sản cố định trong doanh nghiệp do doanh nghiệp quyết định thành lập gồm các thành viên bắt buộc là Giám đốc doanh nghiệp, Kế toán trưởng của doanh nghiệp, một chuyên gia kỹ thuật am hiểu về loại tài sản cố định (trong hay ngoài doanh nghiệp), đại diện bên giao tài sản (nếu có) và các thành viên khác do doanh nghiệp quyết định. Trong những Trường hợp đặc biệt hoặc theo quy định của chế độ quản lý tài chính hiện hành, doanh nghiệp mời thêm đại diện cơ quan tài chính trực tiếp quản lý và cơ quan quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật (nếu có) cùng tham gia các Hội đồng này.

Mục 3. QUY ĐỊNH VỀ TRÍCH KHẤU HAO VÀ SỬ DỤNG TIỀN TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Điều 9. Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định:

1. Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao. Mức trích khấu hao tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh.

Đối với những tài sản cố định chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại... và tính vào chi phí khác.

2. Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải trích khấu hao, bao gồm:

- Tài sản cố định thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộ.

- Tài sản cố định phục vụ các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp như nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn,... được đầu tư bằng quỹ phúc lợi.

- Những tài sản cố định phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục vụ cho hoạt động kinh doanh của riêng doanh nghiệp như đê đập, cầu cống, đường xá,... mà Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý.

- Tài sản cố định khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh.

Doanh nghiệp thực hiện việc quản lý, theo dõi các tài sản cố định trên đây như đối với các tài sản cố định dùng trong hoạt động kinh doanh và tính mức hao mòn của các tài sản cố định này (nếu có); mức hao mòn hàng năm được xác định bằng cách lấy nguyên giá chia (:) cho thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Nếu các tài sản cố định này có tham gia vào hoạt động kinh doanh thì trong thời gian tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện tính và trích khấu hao vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Doanh nghiệp cho thuê tài sản cố định hoạt động phải trích khấu hao đối với tài sản cố định cho thuê.

4. Doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định tài chính phải trích khấu hao tài sản cố định thuê tài chính như tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành. Trường hợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định tài chính cam kết không mua tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thì doanh nghiệp đi thuê được trích khấu hao tài sản cố định thuê tài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng.

5. Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà tài sản cố định tăng, giảm, hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh.

6. Quyền sử dụng đất lâu dài là tài sản cố định vô hình đặc biệt, doanh nghiệp ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo nguyên giá nhưng không được trích khấu hao.

Điều 10. Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định hữu hình:

1. Đối với tài sản cố định còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian sử dụng tài sản cố định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định.

2. Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, thời gian sử dụng của tài sản cố định được xác định như sau:

Thời gian sử dụng của tài sản cố định

=

Giá trị hợp lý của tài sản cố định

 

X

Thời gian sử dụng của tài sản cố định mới cùng loại xác định theo Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003)

Giá bán của tài sản cố định mới cùng loại (hoặc của tài sản cố định tương đương trên thị Trường)

Trong đó:

Giá trị hợp lý của tài sản cố định là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong Trường hợp mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của tài sản cố định (trong Trường hợp được cấp, được điều chuyển), giá trị theo đánh giá của Hội đồng giao nhận (trong Trường hợp được cho, biếu tặng, nhận vốn góp),…

3. Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định khác với khung thời gian sử dụng quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, doanh nghiệp phải giải trình rõ các căn cứ để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định đó để Bộ Tài chính xem xét, quyết định theo ba tiêu chuẩn sau:

- Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định theo thiết kế;

- Hiện trạng tài sản cố định (thời gian tài sản cố định đã qua sử dụng, thế hệ tài sản cố định, tình trạng thực tế của tài sản...);

- Tuổi thọ kinh tế của tài sản cố định.

4. Trường hợp có các yếu tố tác động (như việc nâng cấp hay tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định...) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sử dụng đã xác định trước đó của tài sản cố định, doanh nghiệp tiến hành xác định lại thời gian sử dụng của tài sản cố định theo ba tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này tại thời điểm hoàn thành nghiệp vụ phát sinh, đồng thời phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ làm thay đổi thời gian sử dụng.

Điều 11. Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình:

Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình nhưng tối đưa không quá 20 năm. Riêng thời gian sử dụng của quyền sử dụng đất có thời hạn là thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định.

Điều 12. Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định trong một số Trường hợp đặc biệt:

- Đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (B.O.T), thời gian sử dụng tài sản cố định được xác định từ thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng đến khi kết thúc dự án.

- Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh (B.C.C) có bên nước ngoài tham gia Hợp đồng, sau khi kết thúc thời hạn của hợp đồng bên nước ngoài thực hiện chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam, thì thời gian sử dụng tài sản cố định của tài sản cố định chuyển giao được xác định từ thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng đến khi kết thúc dự án.

Điều 13. Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định:

1. Nội dung của phương pháp khấu hao đường thẳng; phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh; phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

2. Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp:

- Phương pháp khấu hao đường thẳng:

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng.

Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi.

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng);

+ Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm.

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh.

- Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;

+ Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định;

+ Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế.

3. Doanh nghiệp phải đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao. Trường hợp việc lựa chọn của doanh nghiệp không trên cơ sở có đủ các điều kiện quy định thì cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho doanh nghiệp biết để thay đổi phương pháp khấu hao cho phù hợp.

4. Phương pháp khấu hao áp dụng cho từng tài sản cố định mà doanh nghiệp đã lựa chọn và đăng ký phải thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng tài sản cố định đó.

Điều 14. Sử dụng số tiền khấu hao tài sản cố định:

Doanh nghiệp phải sử dụng số khấu hao tài sản cố định theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Mục 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Chế độ này áp dụng từ năm tài chính 2004.

Điều 16. Đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2004, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi mức trích khấu hao theo chế độ mới quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Những tài sản cố định đang đưa thực hiện trích khấu hao theo quy định tại Quyết định số 2000/QĐ- BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính về việc thực hiện thí điểm chế độ khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được tiếp tục thực hiện trích khấu hao khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh quy định tại Chế độ này.

Tài sản cố định có nguyên giá dưới 10.000.000 đồng (mười triệu đồng), không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định thì chuyển sang theo dõi, quản lý, sử dụng và phân bổ giá trị còn lại trên sổ kế toán như những công cụ lao động.

Điều 17. Các đơn vị trực thuộc và thuộc Bộ Tài chính, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện, tổ chức và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng Chế độ này.

 

PHỤ LỤC I

KHUNG THỜI GIAN SỬ DỤNG CÁC LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Danh mục các nhóm tài sản cố định

Thời gian

sử dụng tối thiểu (năm)

Thời gian

sử dụng tối đưa (năm)

A- Máy móc, thiết bị động lực

 

 

1. Máy phát động lực

8

10

2. Máy phát điện

7

10

3. Máy biến áp và thiết bị nguồn điện

7

10

4. Máy móc, thiết bị động lực khác

6

10

B. Máy móc, thiết bị công tác

 

 

1. Máy công cụ

7

10

2. Máy khai khoáng xây dựng

5

8

3. Máy kéo

6

8

4. Máy dùng cho nông, lâm nghiệp

6

8

5. Máy bơm nước và xăng dầu

6

8

6. Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và ăn mòn kim loại

7

10

7. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hoá chất

6

10

8. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu xây dựng, đồ sành sứ, thuỷ tinh

6

8

9. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và điện tử, quang học, cơ khí chính xác

5

12

10. Máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản xuất da, in văn phòng phẩm và văn hoá phẩm

7

10

11. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành dệt

10

15

12. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc

5

7

13. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành giấy

5

15

14. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm

7

12

15. Máy móc, thiết bị điện ảnh, y tế

6

12

16. Máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin học và truyền hình

3

15

17. Máy móc, thiết bị sản xuất dược phẩm

6

10

18. Máy móc, thiết bị công tác khác

5

12

C- Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm

 

 

1. Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ học, âm học và nhiệt học

5

10

2. Thiết bị quang học và quang phổ

6

10

3. Thiết bị điện và điện tử

5

8

4. Thiết bị đo và phân tích lý hoá

6

10

5. Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ

6

10

6. Thiết bị chuyên ngành đặc biệt

5

8

7. Các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác

6

10

8. Khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc

2

5

D- Thiết bị và phương tiện vận tải

 

 

1. Phương tiện vận tải đường bộ

6

10

2. Phương tiện vận tải đường sắt

7

15

3. Phương tiện vận tải đường thuỷ

7

15

4. Phương tiện vận tải đường không

8

20

5. Thiết bị vận chuyển đường ống

10

30

6. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng

6

10

7. Thiết bị và phương tiện vận tải khác

6

10

E- Dụng cụ quản lý

 

 

1. Thiết bị tính toán, đo lường

5

8

2. Máy móc, thiết bị thông tin, điện tử và phần mềm tin học phục vụ quản lý

3

8

3. Phương tiện và dụng cụ quản lý khác

5

10

F- Nhà cửa, vật kiến trúc

 

 

1. Nhà cửa loại kiên cố (1)

25

50

2. Nhà cửa khác (1)

6

25

3. Kho chứa, bể chứa; cầu, đường; bãi đỗ, sân phơi...

5

20

4. Kè, đập, cống, kênh, mương máng, bến cảng, ụ tàu...

6

30

5. Các vật kiến trúc khác

5

10

G- Súc vật, vườn cây lâu năm

 

 

1. Các loại súc vật

4

15

2. Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn cây lâu năm.

6

40

3. Thảm cỏ, thảm cây xanh.

2

8

H- Các loại tài sản cố định khác chưa quy định trong các nhóm trên

4

25

Ghi chú:

(1) Nhà cửa loại kiên cố là loại nhà ở, trụ sở làm việc, nhà văn phòng, khách sạn... được xác định là có độ bền vững Bậc I, Bậc II. Nhà cửa khác là nhà ở, trụ sở làm việc, nhà văn phòng... được xác định là có độ bền vững Bậc III, Bậc IV theo quy định của Bộ Xây dựng.

PHỤ LỤC 2

PHƯƠNG PHÁP TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I. Phương pháp khấu hao đường thẳng:

1. Nội dung của phương pháp:

Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:

- Căn cứ các quy định trong Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC, doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định;

- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của tài sản cố định

=

Nguyên giá của tài sản cố định

Thời gian sử dụng

- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

2. Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký trừ thời gian đã sử dụng) của tài sản cố định.

3. Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó.

2. Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định:

Ví dụ: Công ty A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 119 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 3 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng.

1. Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian sử dụng của tài sản cố định doanh nghiệp dự kiến là 10 năm (phù hợp với quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC) tài sản được đưa vào sử dụng vào ngày 1/1/2004.

Nguyên giá tài sản cố định = 119 triệu - 5 triệu + 3 triệu+ 3 triệu = 120 triệu đồng

Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 120 triệu : 10 năm =12 triệu đồng/năm.

Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 12 triệu đồng: 12 tháng = 1 triệu đồng/ tháng

Hàng năm, doanh nghiệp trích 12 triệu đồng chi phí trích khấu hao tài sản cố định đó vào chi phí kinh doanh.

2. Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài sản cố định với tổng chi phí là 30 triệu đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 6 năm (tăng 1 năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là 1/1/2009.

Nguyên giá tài sản cố định = 120 triệu đồng + 30 triệu đồng = 150 triệu đồng

Số khấu hao luỹ kế đã trích = 12 triệu đồng X 5 năm = 60 triệu đồng

Giá trị còn lại trên sổ kế toán = 150 triệu đồng - 60 triệu đồng = 90 triệu đồng

Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 90 triệu đồng : 6 năm = 15 triệu đồng/ năm

Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 15.000.000 đồng : 12 tháng =1.250.000 đồng/ tháng

Từ năm 2009 trở đi, doanh nghiệp trích khấu hao vào chi phí kinh doanh mỗi tháng 1.250.000 đồng đối với tài sản cố định vừa được nâng cấp.

3. Xác định mức trích khấu hao đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2004:

a. Cách xác định mức trích khấu hao:

- Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của tài sản cố định để xác định giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định.

- Xác định thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định theo công thức sau:

T = T2 (1 - )

Trong đó:

T : Thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định

T1 : Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC.

T2 : Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC.

t1 : Thời gian thực tế đã trích khấu hao của tài sản cố định

- Xác định mức trích khấu hao hàng năm (cho những năm còn lại của tài sản cố định) như sau:

Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của tài sản cố định

=

Giá trị còn lại của tài sản cố định

Thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định

- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

b. Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định:

Ví dụ: Doanh nghiệp sử dụng một máy dệt có nguyên giá 600 triệu đồng từ ngày 01/01/2001. Thời gian sử dụng xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC là 10 năm. Thời gian đã sử dụng của máy dệt này tính đến hết ngày 31/12/2003 là 2 năm. Số khấu hao luỹ kế là 120 triệu đồng.

- Giá trị còn lại trên sổ kế toán của máy dệt là 480 triệu đồng.

- Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của máy dệt theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC là 5 năm.

- Xác định thời gian sử dụng còn lại của máy dệt như sau:

Thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ

=

5 năm

x

(1 -

2 năm

)

= 4 năm

10 năm

- Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 480 triệu đồng : 4 năm = 120 triệu đồng/ năm (theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC)

Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 120 triệu đồng : 12 tháng = 10 triệu đồng/ tháng

Từ ngày 01/01/2004 đến hết ngày 31/12/2007, doanh nghiệp trích khấu hao đối với máy dệt này vào chi phí kinh doanh mỗi tháng là 10 triệu đồng.

II. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:

1. Nội dung của phương pháp:

Mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được xác định như:

- Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định:

Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định theo quy định tại Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.

- Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định

=

Giá trị còn lại của tài sản cố định

x

Tỷ lệ khấu hao nhanh

Trong đó:

Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ khấu hao nhanh (%)

=

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng

x

Hệ số điều chỉnh

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng (%)

=

1

x 100

Thời gian sử dụng của
tài sản cố định

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của tài sản cố định quy định tại bảng dưới đây:

Thời gian sử dụng của tài sản cố định

Hệ số điều chỉnh (lần)

Đến 4 năm ( t Ê 4 năm)

1,5

Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t Ê 6 năm)

2,0

Trên 6 năm (t > 6 năm)

2,5

Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định.

- Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

2. Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định như:

Ví dụ: Công ty A mua một thiết bị sản xuất các linh kiện điện tử mới với nguyên giá là 10 triệu đồng.

Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC) là 5 năm.

Xác định mức khấu hao hàng năm như sau:

- Tỷ lệ khấu hao hàng năm của tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đường thẳng là 20%.

- Tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương pháp số dư giảm dần bằng 20% x 2 (hệ số điều chỉnh) = 40%

- Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định trên được xác định cụ thể theo bảng dưới đây:

Đơn vị tính: Đồng

Năm thứ

Giá trị còn lại của TSCĐ

Cách tính số khấu hao TSCĐ hàng năm

Mức khấu hao hàng năm

Mức khấu hao hàng tháng

Khấu hao luỹ kế cuối năm

1

10.000.000

10.000.000 x 40%

4.000.000

333.333

4.000.000

2

6.000.000

6.000.000 x 40%

2.400.000

200.000

6.400.000

3

3.600.000

3.600.000 x 40%

1.440.000

120.000

7.840.000

4

2.160.000

2.160.000 : 2

1.080.000

90.000

8.920.000

5

2.160.000

2.160.000 : 2

1.080.000

90.000

10.000.000

Trong đó:

+ Mức khấu hao tài sản cố định từ năm thứ nhất đến hết năm thứ 3 được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh (40%).

+ Từ năm thứ 4 trở đi, mức khấu hao hàng năm bằng giá trị còn lại của tài sản cố định (đầu năm thứ 4) chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (2.160.000 : 2 = 1.080.000). [Vì tại năm thứ 4: mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần (2.160.000 x 40%= 864.000) thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (2.160.000 : 2 = 1.080.000)].

III. Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:

1. Nội dung của phương pháp:

Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:

- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế- kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế.

- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định.

- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định

=

Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng

x

Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm

Trong đó:

Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm

=

Nguyên giá của tài sản cố định

Sản lượng theo công suất thiết kế

- Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:

Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định

=

Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm

x

Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm

Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định.

2. Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định:

Ví dụ: Công ty A mua máy ủi đất (mới 100%) với nguyên giá 450 triệu đồng. Công suất thiết kế của máy ủi này là 30m3/giờ. Sản lượng theo công suất thiết kế của máy ủi này là 2.400.000 m3. Khối lượng sản phẩm đạt được trong năm thứ nhất của máy ủi này là:

Tháng

Khối lượng sản phẩm hoàn thành (m3)

Tháng

Khối lượng sản phẩm hoàn thành (m3)

Tháng 1

14.000

Tháng 7

15.000

Tháng 2

15.000

Tháng 8

14.000

Tháng 3

18.000

Tháng 9

16.000

Tháng 4

16.000

Tháng 10

16.000

Tháng 5

15.000

Tháng 11

18.000

Tháng 6

14.000

Tháng 12

18.000

Mức trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm của tài sản cố định này được xác định như sau:

- Mức trích khấu hao bình quân tính cho 1 m3 đất ủi = 450 triệu đồng: 2.400.000 m3 = 187,5 đ/m3

- Mức trích khấu hao của máy ủi được tính theo bảng sau:

Tháng

Sản lượng thực tế tháng (m3)

Mức trích khấu hao tháng (đồng)

1

14.000

14.000 x 187,5 = 2.625.000

2

15.000

15.000 x 187,5 = 1.812.500

3

18.000

18.000 x 187,5 = 3.375.000

4

16.000

16.000 x 187,5 = 3.000.000

5

15.000

15.000 x 187,5 = 1.812.500

6

14.000

14.000 x 187,5 = 2.625.000

7

15.000

15.000 x 187,5 = 1.812.500

8

14.000

14.000 x 187,5 = 2.625.000

9

16.000

16.000 x 187,5 = 3.000.000

10

16.000

16.000 x 187,5 = 3.000.000

11

18.000

18.000 x 187,5 = 3.375.000

12

18.000

18.000 x 187,5 = 3.375.000

 

Tổng cộng cả năm

33.562.500

 

THE MINISTRY OF FINANCE

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence – Freedom – Happiness

No: 206/2003/QD-BTC

Hanoi, December  12, 2003

 

DECISION

ON ISSUANCE OF THE REGULATIONS ON MANAGEMENT, USE AND DEPRECIATION OF FIXED ASSETS

THE MINISTER OF FINANCE

- Pursuant to the Law on Business Income Tax (BIT) No.09/2003/QH11 dated 17 June 2003;
- Pursuant to Government Decree No.86/2002/ND-CP dated 5 November 2002, stipulating functions, duties, powers and organizational structure of ministries and ministerial equivalent agencies;
- Pursuant to Government Decree No.77/2003/ND-CP dated 1 July 2003, stipulating functions, duties, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;
- With a view to enhancing the management, use and depreciation of fixed assets by enterprises; to enabling enterprises to charge in full and in a correct manner the depreciation costs of their fixed assets; to replacing machinery and equipment and applying advanced technologies and modern techniques in line with business activities of enterprises and the national economy;
- Following the proposal of the Director of the Legislation Department;

DECIDES:

Article 1: To issue together with this Decision the “Regulations on management, use and depreciation of fixed assets”.

The regulations shall apply to State companies, State joint stock companies, one-member State limited companies, more-than-one-member State limited companies, enterprises with controlling shares or capital of the State.

Other enterprises shall only be obliged to apply the provisions related to determination of the depreciation costs of fixed assets for calculation of Business Income Tax (BIT).

Article 2: This Decision shall have full force and effect after 15 days from the date on which it is published in the gazette and apply as from the financial year 2004. This Decision replaces Decision No.166 TC/QD/CSTC dated 30 December 1999 of the Minister of Finance on issuance of the Regulations on management, use and depreciation of fixed assets.

Article 3: The Director of the Legislation Department, the Ministry’s Office Manager, the Director of the Business Finance Department, the General Director of Taxation, heads of units belonging to or under the control of the Ministry of Finance shall, within their respective functions and powers, be responsible for developing, guiding and examining the implementation of this Decision.

 

FOR MINISTER OF FINANCE
DEPUTY MINISTER




Le Thi Bang Tam

 

REGULATIONS

ON MANAGEMENT, USE AND DEPRECIATION OF FIXED ASSETS
(issued together with Decision No.206/2003/QD-BTC dated 12 December 2003 of the Minister of Finance)

Section I: GENERAL PROVISIONS

Article 1: Subjects for and scope of application:

1. The regulations shall apply to State companies, State joint stock companies, one-member State limited companies, more-than-one-member State limited companies; enterprises with controlling shares or capital of the State.

Other enterprises shall only be obliged to apply the provisions related to determination of the depreciation costs of fixed assets for calculation of BIT.

2. The management, use and depreciation stipulated in the Regulations shall be applied to each fixed asset of enterprises.

Article 2: Terms used in the Regulations are interpreted as follows:

1. Tangible fixed assets mean capital goods mainly in material forms (an asset has its independent structure or a system comprising many assets linked together to perform one or a number of particular functions) which meet the standards of tangible fixed assets and which, while engaged in many business cycles, still maintain their initial material form such as buildings, architectural structures, machinery, equipment,…

2. Intangible fixed assets mean assets without material forms, which meet the standards of intangible fixed assets and represent an amount of value related to many business cycles such as expenses directly relating to land use right, issuance right, patent, copyright,…

3. Financial leasing fixed assets mean fixed assets that the enterprise leases from a financial leasing company. Upon termination of the leasing term, the lessee shall have the right to purchase the leased assets or continue to lease assets in accordance with the conditions agreed in the financial leasing contract. The total rent paid for an asset stated in the financial leasing contract shall be at least equivalent to the value of such asset at the time when the contract is signed.

All financial leasing fixed assets which fail to meet the above regulations shall be considered operation leasing fixed assets.

4. Similar fixed assets mean fixed assets with a similar use in the same line of business and with an equivalent value.

5. Historical cost of fixed assets:

- Historical cost of tangible fixed assets means the total expenses that the enterprise has to incur to acquire such assets, calculated up to the time when the fixed assets are put into use.

- Historical cost of intangible fixed assets means the total expenses that the enterprise has to incur to have such assets, calculated to the time when the intangible fixed assets are put into use as expected.

6. Reasonable value of fixed assets mean the value of assets which can be exchanged between parties with knowledge of parity exchange.

7. Useful life of fixed assets mean the duration for which the enterprise expects to use fixed assets in business and production activities, or the duration which, according to the existing regulations, is determined on the basis of the quantity or volume of products expected to be produced from the use of such fixed assets in normal conditions in line with economic-technical parameters of the fixed assets and with other factors related to the operation of the fixed assets.

8. Wear and tear of fixed assets mean the gradual devaluation of fixed assets due to their involvement in business and production activities, natural corrosion, technical advancement etc…during the course of operation of fixed assets.

9. Value of accumulated wear and tear of fixed assets mean the total value of wear and tear of fixed assets as at the time of reporting.

10. Depreciation of fixed assets means the calculation and systematic allocation of the historical costs of fixed assets to business and production expenses during the period of using such fixed assets.

11. The accumulated depreciation of fixed assets mean the total amount of depreciation costs of fixed assets which have been charged to business expenses, calculated as at the time of reporting.

12. Book value of fixed assets mean the difference between the historical cost of fixed assets and the accumulated depreciation cost (or the value of accumulated wear and tear) of fixed assets, calculated at the time of reporting.

13. Repair of fixed assets means the renovation, maintenance and repair of fixed assets when they are broken down during the course of operation in order to recover their normal operation capacity.

14. Upgrading fixed assets means the reformation, construction and installation of, and provision of additional equipment to, fixed assets in order to improve their capacity, quality and performance as against the initial capacity, quality and performance of fixed assets, or to extend the useful life of fixed assets; or the application of new technology which decreases operation expenses of fixed assets compared with previous expenses.

Section II. PROVISIONS ON MANAGEMENT AND USE OF FIXED ASSETS

Article 3: Standards and awareness of fixed assets:

1. Standards and awareness of fixed assets:

All means of production whether they are a tangible fixed asset with independent structure or a system of separate parts which have been combined together to perform one or a number of particular functions and which could not operate properly if any part of the asset is lacking, shall be considered fixed assets if they concurrently satisfy the four standards below:

a) The future economic interests shall certainly be gained from the use of such assets;

b) The historical cost of fixed assets must be determined reliably;

c) Their useful life is equivalent to or exceeds one year;

d) Their value is from 10,000,000 million dong (ten million dong) or more.

In the event that a system consisting of many separate parts linked with one another, in which each component has different useful life and the system could still perform its main operating function in case of absence of certain parts and that each part of the asset is required to be managed separately due to the requirement for management and use of it, the part of the asset shall be considered an independent tangible fixed asset if it concurrently satisfies 4 standards of fixed assets.

With respect to livestock working and/or generating products, each animal shall be considered a tangible fixed asset if it concurrently satisfies 4 standards of fixed assets.

With respect to gardens of perennial trees, each garden or each tree shall be considered a tangible fixed asset if it concurrently satisfies 4 standards of fixed assets.

2. Standards and awareness of intangible fixed assets:

Any actual costs incurred by an enterprise, which satisfies concurrently 4 conditions stipulated in clause 1 of this Article and does not form tangible fixed assets shall be considered an intangible fixed asset. Expenses which do not concurrently satisfy the four standards mentioned above shall be directly charged or gradually allocated to business expenses of the enterprise.

In particular, costs incurred in the development stage shall be recognised as intangible fixed assets generated from internal activities of enterprises if they satisfy the following seven conditions:

a) The enterprise has a technical feasibility study ensuring the completion of intangible fixed assets for bringing them into use as expected, or for sale;

b) The enterprise intends to complete the intangible fixed assets for use or for sale;

c) The enterprise has an ability to use or sell such intangible fixed assets;

d) The intangible fixed assets must generate future economic interests;

dd) The enterprise has enough technical or financial resources and other resources to complete the stages of development, sale or use of such intangible fixed assets;

e) The enterprise has an ability to determine certainly the total costs in the development stage to generate such intangible fixed assets;

g) The enterprise estimates that the intangible fixed assets meet full standards on useful life and value in accordance with the regulations.

Expenses for establishment of the enterprise, training of employees or advertisement incurred before the establishment of the enterprise, expenses in the research stage, expenses for relocation to another place, commercial goodwill shall not be intangible fixed assets and shall be allocated to business expenses over a maximum period of no more than 3 years from the time when the enterprise commences its operations.

Article 4: Determination of historical cost of fixed assets:

1. Determination of historical cost tangible fixed assets:

a) Tangible fixed assets purchased:

Historical cost of purchased tangible fixed assets (including brand-new or second-hand assets) shall consist of the actual purchase price payable plus (+) taxes (excluding taxes to be refunded) and relevant expenses calculated to the time when such fixed assets are put into operation such as interest on loans invested in fixed assets; freight charges, stevedoring fees; fees for upgrading fixed assets; fees for installation and trial operation of fixed assets; registration fess;…

Where tangible fixed assets are purchased on the basis of deferred payment or instalments, the historical cost of purchased fixed assets shall include the purchase price paid on the prompt payment basis at the time of purchase plus (+) taxes (excluding taxes to be refunded) and relevant expenses calculated to the time when such fixed assets are put into operation such as freight charges, stevedoring fees; fees for upgrading fixed assets; fees for installation and trial operation of fixed assets; registration fees,… The difference between the purchase price paid on the deferred payment basis and the purchase price paid on the prompt payment basis shall be included in financial expenses at the time of payment, except that the difference is charged to historical cost of tangible fixed assets in accordance with the provisions on capitalisation of interest on loans.

b) Tangible fixed assets purchased in the form of an exchange:

The historical cost of a tangible fixed asset purchased in the form of an exchange for a non-similar tangible fixed asset or a different asset shall be the reasonable value of the tangible fixed asset received or exchanged (after adding the amounts additionally payable or deducting the amounts receivable) plus (+) taxes (excluding taxes to be refunded) and relevant expenses calculated to the time when such fixed asset is put into operation such as freight charges, stevedoring fees; fees for upgrading the fixed asset; fees for installation or trial operation; registration fees,…

The historical cost of a tangible fixed asset which is purchased in the form of an exchange for a similar tangible fixed asset, or which is sold in exchange for the ownership of a similar tangible fixed asset is the remaining value of the exchanged tangible fixed asset.

c. Tangible fixed assets constructed or produced by the enterprise itself:

The historical cost of a tangible fixed asset which is constructed or produced by the enterprise itself shall include the actual production cost of the fixed asset plus (+) expenses for installation and trial operation and other relevant expenses calculated to the time when such fixed asset is put into operation (except for internal profits, unreasonable expenses such as wasted materials, labour costs or other expenses in excess of the amount of expenses regulated for the construction or production by the enterprise itself).

d. The historical cost of a tangible fixed asset formed from capital construction under the mode of tendering shall be the finalisation price of the construction project in accordance with the current regulations on management of investment and construction plus (+) registration fee and other relevant fees.

With respect to fixed assets which are livestock working and/or generating products, or gardens of perennial trees, the historical cost shall include all actual expenditures paid for the livestock or gardens of perennial trees from the time when they are formed to the time when they are put into use in accordance with the current regulations on management of investment and construction, and other relevant expenses.

dd. Tangible fixed assets granted or transferred…

The historical cost of a tangible fixed asset which is granted or transferred … shall include the remaining value of such fixed asset stated in the accounting books of the granting unit or the transferring unit, or the value according to the actual assessment of the fixed asset reception and delivery council plus (+) expenses incurred by the recipient of asset, calculated to the time when such fixed asset is put into use such as freight charges, stevedoring fees; expenses for upgrading the fixed asset, installation and trial operation; registration fee (if any),…

In particular, the historical cost of a tangible fixed asset transferred among dependent member units of the same enterprise shall be the original cost shown on the accounting books of the transferor in line with the record of that fixed asset. The recipient of the tangible fixed asset shall base on historical cost, accumulated depreciation costs, the net book value and the record of that fixed asset to record in the accounting books. Costs related to the transfer of the fixed asset among dependent member units shall not be added to the original cost, but be allocated to business expenses in the period.

e. Tangible fixed assets granted, donated or presented; received as joint venture capital contribution; returned from contributed capital; discovered as excessive payment.

The historical cost of a tangible fixed asset which is granted, donated or presented; received as joint venture capital contribution; returned from contributed capital; discovered as excessive payment, …. shall be the value according to the actual assessment by the fixed asset reception and delivery council plus expenses incurred by the recipient of fixed asset, calculated to the time when such fixed asset is put into use such as freight charges, stevedoring fees; expenses for upgrading the fixed asset, installation and trial operation; registration fee,…

2. Determination of historical cost of intangible fixed assets:

a. Intangible fixed assets purchased:

The historical cost of a purchased intangible fixed asset shall be the actual purchase price payable plus (+) taxes (excluding taxes to be refunded) and relevant expenses incurred by the enterprise, calculated to the time when such intangible fixed asset is put into use as expected.

Where an intangible fixed asset is purchased in the mode of deferred payment or instalments, the historical cost of the intangible fixed asset shall be the purchase price paid on the basis of a prompt payment at the time of purchase. The difference between the purchase price paid on the basis of a deferred payment and the purchase price paid on the basis of a prompt payment shall be included in financial expenses at the time of payment, except that the difference is charged to historical cost of the intangible fixed asset in accordance with the provisions on capitalisation of the interest on loans.

b. Intangible fixed assets purchased in the form of an exchange:

The historical cost of an intangible fixed asset purchased in the form of an exchange for a non-similar intangible fixed asset or a different asset shall include the reasonable value of the intangible fixed asset received or exchanged (after adding the amounts additionally payable or deducting the amounts receivable) plus (+) taxes (excluding taxes to be refunded) and relevant expenses calculated to the time when such intangible fixed asset is put into use as expected.

The historical cost of an intangible fixed asset which is purchased in the form of an exchange for a similar intangible fixed asset, or which is sold in exchange for the ownership of a similar intangible fixed asset shall be the remaining value of the exchanged intangible fixed asset.

c. Intangible fixed assets generated from internal activities of enterprises:

The historical cost of an intangible fixed asset generated from internal activities of an enterprise shall be expenses directly relating to the designing, construction and trial production incurred by the enterprise, calculated to the time when such intangible fixed asset is put into use as expected.

In particular, expenses arising from internal activities of an enterprise so that the enterprise has trademarks of goods, issuance right, list of customers; expenses arising in the research stage and similar items shall not be determined as intangible fixed assets but shall be included in business expenses in the period.

d. Intangible fixed assets granted, donated or presented:

The historical cost of an intangible fixed asset which is granted, donated or presented shall be the value according to the actual assessment by the fixed asset reception and delivery council plus (+) relevant expenses incurred by the enterprise, calculated to the time when such fixed asset is put into use as expected.

dd. Land use right:

The historical cost of a fixed asset which is the land use right (including fixed-term land use right and long-term land use right) shall be the payment made to obtain the lawful land use right plus (+) compensatory payments for clearance of site, expenses for levelling the ground, registration fee,…(excluding expenses paid for construction of projects on the land); or the value of the land use right from capital contribution.

Where an enterprise leases land, the land rental shall be gradually allocated to its business expenses and shall not be recognised as intangible fixed asset.

e. Issuance right, copyright, patent:

The historical cost of a fixed asset which is the issuance right, copyright or patent shall be the total of actual expenses incurred by the enterprise to obtain such issuance right, copyright or patent.

g. Trademarks of goods:

The historical cost of a fixed asset which is the trademark of goods shall be the actual expenses directly relating to the purchase of such trademark of goods.

h. Computer software:

The historical cost of a fixed asset which is the computer software (in case where the software is a component which can be separated from the relevant hardware) shall be the total of actual expenses incurred by the enterprise to obtain the computer software.

3. The historical cost of a financial leasing fixed asset recorded in the accounting books of the lessee shall be the reasonable value of the leased asset at the time when the leasing of such asset commences. If the reasonable value of the leased asset is higher than the current value of the minimum rent payment, the historical cost shall be recorded in accordance with the current value of the minimum rent payment. The initial expenses arising in direct relation to the financial leasing shall be charged to the historical cost of the leased fixed asset.

4. The historical cost of fixed assets without invoices or source documents of business individuals or households establishing private enterprises, limited liability companies or joint stock companies shall be the reasonable value that the enterprises themselves determine at the time of registration of their business, and the enterprises shall be responsible before the law for the accuracy of that value.

Where the value of fixed asset determined by the enterprise is larger than the market price of fixed assets of the same or similar kind, the enterprise shall be required to re-determine the reasonable value of fixed assets for calculation of business income tax (BIT). After the enterprise re-determines the reasonable value of fixed assets, if the value of fixed assets still does not conform to the actual market price, the tax office shall have the right to request the enterprise to re-determine the value of fixed assets through the local assessment council or an organisation having the function to valuate assets in accordance with the provisions of the law.

5. The historical cost of fixed assets of enterprises shall only be changed in the following cases:

a. Reassessment of the value of fixed assets in accordance with the law;

b. Upgrading fixed assets;

c. Removal one or a number of parts of the fixed asset;

Upon change of the historical cost of fixed assets, the enterprise is required to make out a minutes clearly stating the bases for such change and re-determine the items regarding historical cost, net book value, accumulated depreciation of fixed assets and practise the accounting in accordance with the current regulations.

6. The recording of increase or decrease in the historical cost of fixed assets shall be made at the time of increase or decrease in fixed assets.

Article 5: Rules on management of fixed assets:

Each fixed asset of the enterprise must have a separate set of file (the set of file shall include a minutes on handover and reception of the fixed asset, contract, invoice for purchase of the fixed asset and other relevant documents). Each fixed asset must be classified, statistically compiled, numbered and given a separate card, and be monitored in detail according to its category, and shown in the log-book of fixed assets.

Each fixed asset must be managed in terms of its historical cost, accumulated depreciation cost and net book value:

Net book value of fixed asset

=

Historical cost of fixed asset

-

Accumulated depreciation cost of fixed asset

In respect of fixed assets which are not engaged in production and business activities as stipulated in clause 2 of Article 9 of these Regulations, the enterprise shall mange the fixed assets in terms of their historical cost, value of accumulated wear and tear and net book value:

Net book value of fixed asset

=

Historical cost of fixed asset

-

Value of accumulated wear and tear of fixed asset

The enterprise is required to manage fixed assets which have been fully depreciated but still engaged in business activities in the same manner as other normal fixed assets.

At the end of each financial year, the enterprise must conduct an inventory of fixed assets. In respect of cases of excess of or shortfall in fixed assets, the enterprise must make out the minutes, find out the causes and deal with them.

Article 6: Classification of fixed assets in enterprises:

Based on the nature of fixed assets, enterprises shall classify fixed assets according to the following categories:

1. Fixed assets used for business mean fixed assets used by the enterprise for its business purposes.

a. Tangible fixed assets shall be classified as follows:

Category 1: Buildings and architectural structures mean fixed assets of the enterprise which are formed after a construction process such as offices, warehouses, fences, water towers, ground, decorative works associated with buildings, roads, bridges, railroads, harbours, quays.

Category 2: Machinery and equipment mean all kinds of machinery and equipment used for business activities of the enterprise such as specialised machinery, working equipment, technological lines, individual machinery,…

Category 3: Means of transportation, equipment for transmission mean all kinds of means of transportation including means of transportation for railway, waterway, road, airway, pipeline and equipment for transmission such as information system, electricity system, water pipeline, conveyers,…

Category 4: Equipment and instruments for management mean equipment and instruments used for management of business activities of enterprises such as computers for administration, electronic equipment, equipment and tools for measurement, quality-control equipment, dehumidifiers, vacuum cleaners, termite and woodworm killer,…

Category 5: Gardens of perennial trees, livestock working and / or generating products mean gardens of perennial trees such as coffee, tea or rubber trees; orchards, carpets of grass and green trees; livestock working and / or generating products such as herds of elephants, horses, buffaloes, cows,…

Category 6: Other kinds of fixed assets mean all other fixed assets which are not listed in 5 mentioned-above types, such as pictures, artworks,…

b. Intangible fixed assets such as land use right, issuance right, patent, trademark,…

2. Fixed assets used for welfare, administration, national security and defence mean fixed assets owned by enterprises and used for purposes of welfare, administration, national security and defence within enterprises. Those fixed assets are also classified in accordance with the provisions of clause 1 of this Article.

3. Fixed assets which are maintained, kept or stored on behalf of the State mean fixed assets that the enterprise maintains or keeps on behalf of other units or the State in accordance with the provisions of the authorised State body.

Based on the management requirements of each enterprise, the enterprise itself shall make a detailed classification of fixed assets in each category accordingly.

Article 7: Upgrading and repairing fixed assets:

1. Costs incurred by an enterprise to upgrade a fixed asset shall be added to the historical cost of that fixed asset; the enterprise is not allowed to charge the costs to its business expenses in the period.

2. Costs for repair of fixed assets shall be regarded as costs and directly charged or gradually allocated to business expenses of the period of no more than 3 years.

With respect to a number of industries whose repair costs are large and incurred unequally over periods or years, the enterprise is allowed to advance costs for repair of fixed assets into its business expenses in the period provided that after making such advance the enterprise still get profits in its business activities. The enterprise is required to make out a plan for advancing repair costs and notify it to the relevant tax office.

The enterprise must reconcile the actual repair costs with the advanced repair costs. If the actual repair costs are larger than the advanced amount, the difference shall be totally charged or gradually allocated to expenses of the period of no more than 3 years. If the actual repair costs are smaller than the advanced amount, the difference shall be recorded as a decrease in business expenses of the period.

3. Costs in relation to the intangible fixed asset arising after the initial recognition, which are valuated certainly as increasing the economic interests of the intangible fixed asset compared with its initial economic interests, shall be added to the historical cost of the fixed asset. Other expenses in relation to the intangible fixed asset arising after the initial recognition shall be charged to business expenses.

Article 8: Leasing, mortgage, pledge, sale or disposal of fixed assets:

1. All activities of leasing, mortgage, pledge, sale and disposal of fixed assets must comply with the current regulations of the law.

2. In respect of operating lease fixed assets:

- The lessee shall have responsibility to manage and use fixed assets in accordance with the provisions stated ion the lease contract. The fixed asset rent shall be included in business expenses of the period.

- The lessor as an owner of the fixed asset shall be required to monitor and manage the leased fixed assets.

3. In respect of financial lease fixed assets:

- The lessee must monitor, manage and use the leased fixed asset in the same manner as its own fixed asset, and fulfil all obligations committed in the financial lease contract.

- The lessor as an investor must monitor and carry out properly all terms and conditions in the financial lease contract.

4. In respect of the sale and sublease of fixed assets:

- Where an enterprise sells or subleases an operating lease fixed asset, the enterprise is required to carry out the same responsibilities as regulated for the lessee of the operating lease fixed asset. The difference arising when the agreed sale price or the sublease amount of fixed asset is lower or higher than the reasonable value shall be promptly charged to the enterprise’s income in the period or gradually allocated to its expenses as regulated.

- Where an enterprise sells and subleases a financial lease fixed asset, the enterprise is required to carry out the same responsibilities as regulated for the lessee of the financial lease fixed asset. The difference between the revenue from sale of the asset and the net book value of the asset shall be charged to the enterprise’s income as regulated.

5. The fixed asset handover and reception council, the fixed asset liquidation council, the fixed asset sale council of the enterprise shall be established according to the decision of the enterprise and shall include mandatory members who are director and chief accountant of the enterprise, a technical expert who has good knowledge of the fixed asset (the expert within or out of the enterprise), a representative of the party handing over the asset (if any) and other members decided by the enterprise. In special cases or according to the current regulations on financial management, the enterprise shall invite representatives of the financial body directly managing the enterprise and the agency managing technical-economic industries (if any) to participate in these councils.

Section III. PROVISIONS ON DEPRECIATION AND USE OF DEPRECIATION FUND

Article 9: Rules on calculation of depreciation costs of fixed assets:

1. All fixed assets of the enterprise related to its business activities must be depreciated. The depreciation costs of fixed assets shall be charged to business expenses in the period.

The enterprise shall not be allowed to calculate depreciation costs of fixed assets which have been fully depreciated but still engaged in its business activities.

In respect of fixed assets which have not been fully depreciated and are damaged, the enterprise must determine the causes and require the compensatory payments from responsible persons, and include the damaged fixed assets in other expenses.

2. Depreciation costs shall not be calculated in respect of fixed assets not engaged in business activities, including:

- Fixed assets being State reserves which are allotted to the enterprise for the latter to manage and keep them on behalf of the State.

- Fixed assets serving welfare of the enterprise such as nursery, club, traditional house, canteen, …invested from the welfare fund.

- Fixed assets serving general needs of the whole society and not merely serving business activities of the enterprise such as dams, bridges, roads, … which the State allots to the enterprise for the latter to manage them.

- Other fixed assets not engaged in business activities.

The enterprise shall manage and monitor the above fixed assets in the same manner as it does in respect of fixed assets used for business, and calculate the wear and tear level of these fixed assets (if any). The wear and tear level shall be determined by dividing the historical cost of fixed assets by their useful life which is provided for in Appendix 1 issued together with Decision 206/2003/QD-BTC dated 12 December 2003 of the Minister of Finance.

If these fixed assets are engaged in business activities, the enterprise shall charge depreciation costs to its business expenses during the period for which the fixed assets are engaged in business activities.

3. The enterprise which leases operating fixed assets must calculate depreciation costs in respect of the leased fixed assets.

4. The lessee of financial lease fixed assets must calculate depreciation costs in respect of financial lease fixed assets in the same manner as it does for its own fixed assets in accordance with the current regulations. Where at the outset of the leasing of assets, the lessee of the financial lease fixed assets guarantees in the lease contract that he shall not buy the leased assets, the lessee shall be allowed to calculate depreciation costs in respect of the financial lease fixed assets over the leasing period stated in the lease contract.

5. The calculation of depreciation costs or stoppage of calculation of depreciation costs in respect of fixed assets shall be commenced from the date (in accordance with the ordinal number of day of the month) on which fixed assets increase, decrease or stop to be engaged in business activities.

6. The long-term land use right is a special intangible fixed asset, the enterprise shall recognise it as an intangible fixed asset at its historical cost but shall not be allowed to calculate its depreciation costs.

Article 10: Determination of useful life of tangible fixed assets:

1. With respect to brand-new fixed assets (unused fixed assets), the enterprise must base on the frame of useful life of fixed assets stipulated in Appendix 1 issued together with Decision 206/2003/QD-BTC stated 12 December 2003 of the Minister of Finance to determine the useful life of fixed assets.

2. With respect to fixed assets which have been used, the useful life of fixed assets shall be determined as follows:

Useful life of fixed asset

=

Reasonable value of fixed asset

x

Useful life of the brand-new fixed asset of the same type, determined according to Appendix 1 (issued with Decision 206/2003/ QD-BTC dated 12 December 2003)

Sale price of the brand-new fixed asset of the same type (or of a similar fixed asset in the market)

in which:

The reasonable value of fixed asset shall be the actual purchase price or actual exchange price (in case of purchase or exchange), the remaining value of fixed asset (in case where the fixed asset is granted or transferred), the value according to the assessment of the fixed asset handover and reception council (in case where the fixed asset is given, donated or received as a capital contribution).

3. In cases where an enterprise wishes to determine the useful life of fixed assets differently from the frame of useful life as provided for in Appendix 1 issued together with Decision 206/2003/QD-BTC dated 12 December 2003 of the Minister of Finance, the enterprise is required to make out a report, explaining clearly the bases for determining the useful life of that fixed asset and submit it to the Ministry of Finance for consideration and decision based on the three following standards:

- Technical life of fixed assets as designed;

- Current conditions of fixed assets (used time of fixed assets, generation of fixed assets, actual conditions of fixed assets…);

- Economic life of fixed assets.

4. In case where there are a number of impacting factors (e.g. upgrading or removing one or some parts of the fixed asset…) with a view to extending or shortening the determined useful life of fixed assets, the enterprise shall re-determine the useful life of fixed assets based on 3 standards provided for in clause 3 of this Article, concurrently shall draw up a minutes clearly stating the bases which lead to the change in the useful life of fixed assets.

Article 11: Determination of useful life of intangible fixed assets:

The useful life of intangible fixed assets shall be determined by enterprises themselves, however the maximum useful life shall not exceed 20 years. In particular, the useful life of the fixed-term land use right is the duration for which the enterprise is allowed to use land in accordance with the regulations.

Article 12: Determination of useful life of fixed assets in a number of special cases;

- With respect to investment projects in the form of Build – Operate – Transfer (BOT), the useful life of fixed assets shall be determined from the time when the fixed assets are put into use until the end of such projects.

- With respect to a business cooperation contract (BCC) with the participation by foreign parties, after termination of the contract the foreign parties shall transfer the project to the State of Vietnam without compensation, the useful life of the fixed assets to be transferred shall be determined from the time when such fixed assets are put into use until the end of the project.

Article 13: Depreciation methods in respect of fixed assets:

1. The contents of the straight line method; the reducing balance method with adjustment; the depreciation method based on quantity or volume of products are stipulated in Appendix 2 issued together with Decision 206/2003/QD-BTC dated 12 December 2003 of the Minister of Finance.

2. Based on the ability to meet the conditions stipulated for each depreciation method in respect fixed assets, the enterprise shall be allowed to select depreciation methods suitable for each kind of its fixed assets.

- Straight line method:

Fixed assets engaged in business activities shall be depreciated in accordance with the straight line method.

Enterprises operating and gaining high economic efficiency shall be allowed to conduct a rapid depreciation of their fixed assets in order to quickly renew technologies, however the rapid depreciation rate shall not exceed two times the depreciation rate provided for in accordance with the straight line method. Fixed assets engaged in business activities and entitled to a rapid depreciation shall include machinery, equipment; measuring and experimental instruments; equipment and means of transport; tools used for management; livestock, gardens of perennial trees. When conducting the rapid depreciation, enterprises must ensure that they get profits in their business.

- Reducing balance method with adjustment:

Fixed assets engaged in business activities and depreciated in accordance with the reducing balance method with adjustment must concurrently meet the following conditions:

+ Being brand-new fixed assets (unused assets);

+ Being machinery, equipment; measuring and experimental instruments;

The reducing balance method with adjustment shall apply to enterprises with technologies required to be rapidly replaced or developed.

- Depreciation method based on quantity or volume of products:

Fixed assets engaged in business activities and depreciated in accordance with this method shall include machinery and equipment which concurrently meet the following methods:

+ Directly relating to the production of products;

+ The total quantity or volume of products turned out on the basis of the

designed capacity of fixed assets can be determined.

+ The average actual capacity used during the months of the financial year is not

lower than the designed capacity.

3. The enterprise is required to register with the relevant tax office the depreciation method that it has selected before applying such depreciation method. Where the depreciation method selected by the enterprise is not consistent with the regulated conditions, the tax office shall have responsibility to notify this to the enterprise for the latter to change its depreciation method accordingly.

4. The depreciation method selected and registered by the enterprise to apply to each fixed asset must be applied consistently during the course of using such fixed asset.

Article 14: Use of the amount from depreciation of fixed assets:

The enterprise must use the amount from depreciation of fixed assets in accordance with the current regulations of the law.

Section IV. ORGANISATION OF THE IMPLEMENTATION

Article 15: These Regulations shall apply as from the financial year 2004 onward.

Article 16: Fixed assets put into use prior to 1 January 2004 shall be depreciated in accordance with the new provisions in Appendix 2 issued together with Decision 206/2003/QD0-BTC dated 12 December 2003 of the Minister of Finance.

Fixed assets depreciated in accordance with the provisions of Decision 2000/QD-BTC dated 31 December 2002 of the Ministry of Finance on pilot application of the depreciation regime in accordance with the reducing balance method with adjustment shall continue to be depreciated in accordance with that method provided for in these Regulations.

In respect of fixed asset with its historical cost of less than 10,000,000 dong (ten million dong) which is not eligible to be a fixed asset in accordance with the regulations, the enterprise shall monitor, manage and use it and allocate its remaining value in the accounting books in the same manner as it does for capital goods.

Article 17: Units belonging to and under the control of the Ministry of Finance shall, within their respective functions and duties, be responsible for implementing, and guiding enterprises to properly implement, these Regulations.

 

APPENDIX I

FRAME OF USEFUL LIFE OF FIXED ASSETS
(issued together with Decision No. 206/2003/QD-BTC dated 12 December 2003 of the Minister of Finance)

No.

List of categories of fixed assets

Maximum useful life (years)

Minimum useful life (years)

A.

Motive machinery and equipment

 

 

1

Motive force generating machinery

8

10

2

Generators

7

10

3

Transformers and electric devices

7

10

4

Other motive machinery and equipment

6

10

B.

Working machinery and equipment

 

 

1

Machine tools

7

10

2

Mining and construction machinery

5

8

3

Tractors

6

8

4

Machinery used in agriculture and forestry

6

8

5

Water and fuel pumps

6

8

6

Metallurgical equipment, equipment for coating the metal surface with anti-rust and anti-corrosion substances

7

10

7

Specialised equipment for production of chemicals

6

10

8

Specialised machinery and equipment for production of construction materials, ceramics and glass

6

8

9

Specialised equipment for production of electronic and optical components and precise mechanical devices

5

12

10

Machinery and equipment used for producing leather, printing stationery and cultural products.

7

10

11

Machinery and equipment used in the textile industry

10

15

12

Machinery and equipment used in the garment industry

5

7

13

Machinery and equipment used in the paper industry

5

15

14

Machinery and equipment used for production and processing of food and foodstuffs

7

12

15

Machinery and equipment used in the cinema and health care

6

12

16

Machinery and equipment used in telecommunication, information, electronic, informatic and television industries

3

15

17

Machinery and equipment for production of pharmaceutical products

6

10

18

Other working machinery and equipment

5

12

C.

Measuring and experimental instruments

 

 

1

Equipment for measuring and testing mechanical, acoustic and thermal quantity

5

10

2

Optical equipment and spectrometers

6

10

3

Electric and electronic equipment

5

8

4

Equipment for measurement and analysis of physical and chemical elements

6

10

5

Equipment and instruments for measurement of radioactive elements

6

10

6

Specialised equipment used for special purposes

5

8

7

Other measuring and experimental equipment

6

10

8

Moulds used in moulding industry

2

5

D.

Equipment and means of transport

 

 

1

Means of transport for roads

6

10

2

Means of transport for railway

7

15

3

Means of transport for waterway

7

15

4

Means of transport for airway

8

20

5

Transportation equipment being pipelines

10

30

6

Means of stevedoring and lifting goods

6

10

7

Other equipment and means of transport

6

10

E.

Instruments used for management

 

 

1

Computing and measuring equipment

5

8

2

Informatic or electronic machinery and equipment and computer software serving management

3

8

3

Other means and instruments used for management

5

10

F.

Buildings, architectural structures

 

 

1

Strong buildings (1)

25

50

2

Other buildings (1)

6

25

3

Storehouses, containers; bridges, roads, parking lots, drying ground…

5

20

4

Dikes, dams, canals, drains, ports, docks…

6

30

5

Other architectural structures

5

10

G.

Livestock and gardens of perennial trees

 

 

1

All kinds of livestock

4

15

2

Gardens of industrial trees, orchards, gardens of perennial trees

6

40

3

Carpets of grass, carpets of green trees

2

8

H.

Other kinds of fixed assets not included in the above categories

4

25

Notes:

(1) Strong buildings mean residential houses, working offices, office buildings, hotels, etc … determined as having the durability of category I or II. Other buildings mean residential houses, working offices, office buildings, etc … determined as having the durability of category III or IV in accordance with the provisions of the Ministry of Construction.

APPENDIX II

METHODS OF CALCULATION OF DEPRECIATION OF FIXED ASSETS
(issued together with Decision 206/2003/QD-BTC dated 12 December 2003 of the Minister of Finance)

I. STRAIGHT LINE METHOD:

1. Contents of the method:

1) Fixed assets of enterprises shall be depreciated in accordance with the straight line method as follows:

- Based on the Regulations on management, use and depreciation of fixed assets issued together with Decision 206/2003/QD-BTC, the enterprise shall determine the useful life of fixed assets;

- The enterprise shall calculate the average yearly depreciation rate of fixed assets in accordance with the formula set out below:

Average yearly depreciation rate of fixed asset

=

Historical cost of fixed asset

Useful life of fixed asset

- The average monthly depreciation rate shall be equal to the depreciation cost of the whole year divided by 12 months.

2) Where there is a change in the useful life or historical cost of a fixed asset, the enterprise is required to re-determine the average depreciation rate of the fixed asset by dividing (:) the net book value of the fixed asset by its re-determined useful life (determined as the difference between the registered useful life minus the used time).

3) The depreciation cost of a fixed asset in the last depreciation year shall be determined as the difference between the historical cost of the fixed asset and the accumulated depreciation cost calculated to the year prior to the last depreciation year of that asset.

2. Example of the calculation of depreciation of fixed assets:

Example: Company A purchases a fixed asset (brand-new) at the price of 119 million dong shown on the invoice. Company A is given a discount of 5 million dong. Cost for transportation is 3 million, costs for installation and trial operation is 3 million.

1)  Knowing that the fixed asset has a technical life of 12 years and an expected useful life of 10 years (in accordance with the provisions in Appendix 1 issued together with Decision No.206/2003/QD-BTC) and the asset is put into use on 1 January 2004.

Historical cost of the fixed asset = 119 million – 5 million + 3 million + 3 million = 120 million.

The average yearly depreciation rate = 120 million : 10 years = 12 million dong/year

The average monthly depreciation rate = 12 million dong : 12 months = 1 million dong/month.

Every year, the enterprise shall charge a depreciation cost of 12 million dong for that fixed asset to its business expenses.

2) After 5 years of using the asset, the enterprise upgrades the fixed asset and incurs a total cost of 30 million dong. The useful life of the fixed asset is re-determined to be 6 years (1 year increased as against the initially registered useful life), the date on which the upgrading is completed and the fixed asset is put into use is 1 January 2009.

Historical cost of the fixed asset = 120 million dong + 30 million dong = 150 million dong.

The accumulated depreciation cost charged = 12 million dong x 5 years = 60 million dong.

The net book value of the fixed asset = 150 million dong – 60 million dong = 90 million dong.

The average yearly depreciation rate = 90 million dong : 6 years = 15 million dong/year.

The average monthly depreciation rate = 15 million dong : 12 Months = 1,250,000 dong/month.

From 2009 onward, every month the enterprise shall charge to its business expenses a depreciation cost of 1,250,000 dong in respect of the fixed asset which has just been upgraded.

3. Determination of the depreciation rate in respect of fixed assets put into use prior to 1 January 2004:

a. The way of determining the depreciation rate:

- The enterprise shall base on figures shown on the accounting books and record of the fixed asset to determine the net book value of the fixed asset.

- The enterprise shall determine the remaining useful life of the fixed asset in accordance with the following formula:

T

=

T2 ( 1 -

t1

)

T1

in which:

T : the remaining useful life of the fixed asset.

T1: the useful life of the fixed asset determined in accordance with the provisions of

Appendix 1 issued together with Decision No.166/1999/QD-BTC.

T2: the useful life of the fixed asset determined in accordance with the provisions of

Appendix 1 issued together with Decision No.206/2003/QD-BTC.

t1: the actual period for which the fixed asset has been depreciated.

- The yearly depreciation rate (for the remaining useful life of the fixed asset) shall be calculated as follows:

The average yearly depreciation rate of the fixed asset

=

The net book value of the fixed asset

The remaining useful life of the fixed asset

- The average monthly depreciation rate shall be equal to the depreciation cost for the whole year divided by 12 months.

b. Example of the calculation of depreciation of fixed assets:

Example: The enterprise has used a loom with its historical cost of 600 million dong as from 1 January 2001. The useful life of the loom is determined to be 10 years in accordance with the provisions in Appendix 1 issued together with Decision No.166/1999/QD-BTC The used time of the loom calculated to the end of 31 December 2003 is 2 years. The accumulated depreciation cost is 120 million dong.

- The net book value of the loom is 480 million dong.

- The enterprise determines the useful life of the loom to be 5 years in accordance with the provisions of Appendix 1 issued together with Decision No.206/2003/QD-BTC.

- The enterprise shall determine the remaining useful life of the loom as follows:

Remaining useful life of the loom

=

= 5 years x ( 1 -

2 years

)     = 4 years

10 years

- The average yearly depreciation rate = 480 million dong : 4 years = 120 million dong/year (in accordance with Decision 206/2003/QD-BTC).

- The average monthly depreciation rate = 120 million dong : 12 months = 10 million dong/month.

From 1 January 2004 to the end of 31 December 2007, the enterprise shall charge a depreciation cost of 10 million dong for the loom to its monthly business expenses.

II. THE REDUCING BALANCE METHOD WITH ADJUSTMENT:

1. Contents of the method:

The depreciation rate of fixed assets in accordance with the reducing balance method with adjustment shall be determined as follows:

- Determination of the useful life of fixed assets:

The enterprise shall determine the useful life of fixed assets in accordance with the Regulations on management, use and depreciation of fixed assets issued together with Decision 206/2003/QD-BTC of the Ministry of Finance.

- The enterprise shall determine the depreciation rate of fixed assets in the initial years in accordance with the following formula:

Yearly depreciation rate of the fixed asset

=

Net book value of the fixed asset

x

Rapid depreciation rate

in which;

The rapid depreciation rate is determined in accordance with the following formula:

Rapid depreciation rate (%)

=

Depreciation rate of the fixed asset in accordance  with the straight line method

x

Adjustment coefficient

The depreciation rate of fixed assets in accordance with the straight line method is determined as follows:

Depreciation rate of the fixed asset in accordance with the straight line method (%)

=

1

x

100

Useful life of the fixed asset

The adjustment coefficient shall be determined in accordance with the useful life of

fixed assets stipulated in the following table:

Useful life of fixed assets

Adjustment coefficient (times)

Up to 4 years (t ≤ 4 years)

1.5

Over 4 years to 6 years (4 years < t ≤ 6 years)

2.0

Over 6 years ( t > 6 years)

2.5

In the last years, when the yearly depreciation rate calculated in accordance with the reducing balance method mentioned above is equal to (or lower than) the depreciation rate averagely calculated by dividing the net book value of the fixed asset by its remaining useful life, from that year onward the depreciation rate shall be equal to the net book value of the fixed asset divided by its remaining useful life.

- The monthly depreciation rate shall be equal to the depreciation cost for the whole year divided by 12 months.

2. Example of the calculation of depreciation of fixed assets:

Example: Company A purchases a brand-new equipment with the historical cost of 10 million dong for production of electronic components.

The useful life of the fixed asset determined in accordance with the provisions in Appendix 1 (issued together with Decision 206/2003/QD-BTC) is 5 years.

The yearly depreciation rate shall be determined as follows:

- The yearly depreciation rate of the fixed asset in accordance with the straight line method is 20%.

- The rapid depreciation rate in accordance with the reducing balance method shall be equal to 20% x 2 (adjustment coefficient) = 40%.

- The yearly depreciation rate of the above fixed asset shall be specifically calculated in accordance with the following table:

Unit: dong

Ordinal number of year

Net book value of the fixed asset

Method of calculating the yearly depreciation rate of the fixed asset

The yearly depreciation rate

The monthly depreciation rate

Accumulated depreciation cost at the year end

1

10,000,000

10,000,000 x 40%

4,000,000

333,333

4,000,000

2

6,000,000

6,000,000 x 40%

2,400,000

200,000

6,400,000

3

3,600,000

3,600,000 x 40%

1,440,000

120,000

7,840,000

4

2,160,000

2,160,000 : 2

1,080,000

90,000

8,920,000

5

2,160,000

2,160,000 : 2

1,080,000

90,000

10,000,000

In which:

+ The depreciation rate of the fixed asset from the first year to the end of the third year shall be equal to the net book value of the fixed asset multiplied by the rapid depreciation rate (40%).

+ From the 4th year onward, the yearly depreciation rate shall be equal to the net book value of the fixed asset (early in the 4th year) divided by its remaining useful life (2.160.000 : 2 = 1.080.000). [Because in the 4th year, the depreciation rate in accordance with the reducing balance method (2,160,000 x 40% = 864,000) is lower than the depreciation rate averagely calculated by dividing the net book value of the fixed asset by its remaining useful life (2,160,000 : 2 = 1,080,000)].

III. THE DEPRECIATION METHOD BASED ON QUANTITY OR VOLUME OF PRODUCTS:

Fixed assets of the enterprise shall be depreciated in accordance with the depreciation method based on quantity or volume of products as follows:

- Based on the economic-technical file of the fixed asset, the enterprise shall determine the total quantity or volume of products turned out in accordance with the designed capacity of the fixed asset, referred to as output based on the designed capacity.

- Based on its actual production situation, the enterprise shall determine the quantity or volume of products actually turned out every month or every year by that fixed asset.

- The monthly depreciation rate of the fixed asset shall be determined in accordance with the following formula:

Monthly depreciation rate of the fixed asset

=

Quantity of products turned out in the month

x

Average depreciation rate for a unit of product

in which:

Average depreciation rate for a unit of product

=

Historical cost of the fixed asset

Output based on the designed capacity

- The yearly depreciation rate of the fixed asset shall be equal to the total depreciation rate of 12 months in the year, or shall be calculated in accordance with the following formula:

Yearly depreciation rate of the fixed asset

=

Quantity of products turned out in the year

x

Average depreciation rate for each unit of product

Where there is a change in the designed capacity or historical cost of the fixed asset, the enterprise is required to re-determine the depreciation rate of the fixed asset.

3. Example of the calculation of depreciation of fixed assets:

Example: Company A purchases a bulldozer (brand-new) with the historical cost of 450 million dong. The designed capacity of the bulldozer is 30 m3/hour. The output based on the designed capacity of this bulldozer is 2,400,000 m3. The volume of products gained in the first year by the bulldozer is:

Month

Volume of products completed (m3)

Month

Volume of products completed (m3)

January

14,000

July

15,000

February

15,000

August

14,000

March

18,000

September

16,000

April

16,000

October

16,000

May

15,000

November

18,000

June

14,000

December

18,000

The depreciation rate in accordance with the depreciation method based on quantity or volume of products turned out by this fixed asset shall be determined as follows:

- The average depreciation rate for 1 m3 of land bulldozed = 450 million dong : 2,400,000 m3 = 187.5 dong/m3.

- The depreciation rate of the bulldozer is calculated in accordance with the following table:

Month

Monthly actual output (m3)

Monthly depreciation cost (dong)

January

14,000

14,000 x 187.5 = 2,625,000

February

15,000

15,000 x 187.5 = 1,812,500

March

18,000

18,000 x 187.5 = 3,375,000

April

16,000

16,000 x 187.5 = 3,000,000

May

15,000

15,000 x 187.5 = 1,812,500

June

14,000

14,000 x 187.5 = 2,625,000

July

15,000

15,000 x 187.5 = 1,812,500

August

14,000

14,000 x 187.5 = 2,625,000

September

16,000

16,000 x 187.5 = 3,000,000

October

16,000

16,000 x 187.5 = 3,000,000

November

18,000

18,000 x 187.5 = 3,375,000

December

18,000

18,000 x 187.5 = 3,375,000

 

Total depreciation cost of the whole year

33,562,500

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 206/2003/QĐ-BTC Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Lê Thị Băng Tâm
Ngày ban hành: 12/12/2003 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:

Bản quyền ©2015 THƯ VIỆN PHÁP LUẬT, theo Giấy Chứng nhận số: 1802/2006/QTG của Bộ VHTT.
Giấy phép số: 37/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 20/04/2015, thay thế Giấy phép số 61/GP-TTĐT, do Bộ TTTT cấp ngày 04/06/2009, và thay thế Giấy phép số 73/GP-BC do Bộ VHTT cấp ngày 30/03/2006.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ