Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Công văn số 2835 TCT/TNCN ngày 06/09/2004 của Tổng cục thuế về việc khấu trừ thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

Số hiệu: 2835TCT/TNCN Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế Người ký: Nguyễn Thị Cúc
Ngày ban hành: 06/09/2004 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2835 TCT/TNCN
V/v khấu trừ thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

Hà Nội, ngày 06 tháng 9 năm 2004

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Thương mại Quỳnh Anh
Địa chỉ: 21 Trần Phú, Hà Nội

 

Trả lời công văn số 287/QA ngày 28/7/2004 và số 288/QA ngày 11/08/2004 của Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Thương mại Quỳnh Anh về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (gọi tắt là thuế thu nhập cá nhân), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm 2 mục I và điểm 3 mục III, Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 hướng dẫn thi hành Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2004) thì:

Đối với khoản thu của bác sĩ làm việc tại các bệnh viện mà có dịch vụ tư vấn cho Công ty không thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thuộc thu nhập thường xuyên chịu thuế.

Thủ tục kê khai nộp thuế thông qua cơ quan chi trả thu nhập:

Đối với cơ quan chi trả thu nhập, việc kê khai, tạm nộp thuế hàng tháng được thực hiện như sau:

- Thực hiện khấu trừ thuế 10% trên tổng thu nhập đối với các khoản chi trả cho cá nhân có thu nhập từ 500.000 đồng/ lần trở lên mà khoản thu nhập này có được từ các hoạt động đại lý hưởng hoa hồng, môi giới (kể cả tiền thưởng);... được khoa học, kỹ thuật, dịch vụ tin học, dịch vụ tư vấn, kiến trúc...

Cuối tháng, cơ quan chi trả thu nhập lập Tờ khai thuế thu nhập đối với thu nhập thường xuyên của cá nhân theo mẫu số 3b/TNTX ban hành kèm theo Thông tư này để tổng hợp số tiền thuế đã khấu trừ và nộp vào tài khoản tạm thu của cơ quan thuế. Khi chi trả thu nhập, cơ quan chi trả có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân để làm căn cứ kê khai, tổng hợp quyết toán cuối năm.

- Đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam thì cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế và lập tờ khai theo mẫu số 05/TNTX ban hành kèm theo Thông tư này”.

Đối với khoản thu nhập kê khai và tính thuế thu nhập từ ngày 30/6/2004 trở về trước, áp dụng theo quy định tại Điểm 3.4 Phần III Thông tư số 05/2002/TT-BTC ngày 187/01/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2001/NĐ-CP ngày 23/10/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Cụ thể: “Đối với các khoản thu nhập thường xuyên ngoài tiền lương, tiền công như thu nhập do tham gia các hoạt động kinh doanh dịch vụ không thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể: dịch vụ tư vấn theo hợp đồng dài hạn, dạy học, dạy nghề, luyện thi, biểu diễn văn hoá nghệ thuật do đặc điểm nhận thu nhập không đều đặn hàng tháng, để đảm bảo tổ chức nộp kịp thời, sau mỗi lần chi trả thu nhập cơ quan chi trả thu nhập tạm khấu trừ thuế 10% trên tổng thu nhập. Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm kê khai nộp thuế và cấp biên lai thuế cho cá nhân có thu nhập chịu thuế.”

Do vậy, Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi trả thu nhập của các bác sĩ làm tư vấn cho Công ty theo quy định trên.

2. Căn cứ điểm 5.8, mục III, Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì: Khoản tiền Công ty trả cho các chuyên gia làm dịch vụ tư ván phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất, kinh doanh của Công ty theo hợp đồng đã ký kết, nếu có đủ các chứng từ, hoá đơn theo đúng chế độ quy định và có hợp đồng ký giữa Công ty và bên được tư vấn (kèm theo xác nhận của bên được tư vấn) thì được xem là chi phí hợp lý và được trừ để tính thu nhập chịu thuế.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết và liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn về kê khai tính thuế theo quy định./.

 

KT/ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Thị Cúc

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Công văn số 2835 TCT/TNCN ngày 06/09/2004 của Tổng cục thuế về việc khấu trừ thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


2.951

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT có liên kết cung cấp dịch vụ tại các Báo điện tử sau:

TVPL:
DMCA.com Protection Status