|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 902/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 23
tháng 06 năm 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ
ÁN THÍ ĐIỂM ĐỔI MỚI CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2015 - 2017
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giáo dục
ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Giáo dục
đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ
chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ
thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị
định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm
2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của
Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP
ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự
nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ
về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập
giai đoạn 2014-2017;
Căn cứ Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Điều lệ trường đại học;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động của Trường Đại
học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015 - 2017 (sau đây gọi tắt là
Đề án) với những nội dung chủ
yếu sau đây:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ
Chí Minh (sau đây gọi tắt là Trường) theo mô hình của trường đại học hiện đại
trên thế giới với hệ thống tổ chức, quản lý hiệu quả cao và năng lực tài chính
vững mạnh; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là nguồn nhân lực trong
lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ, sinh học và môi trường; bảo đảm các đối tượng
chính sách, đối tượng thuộc hộ nghèo có cơ hội học tập tại Trường.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Nâng cao chất lượng đào tạo, bảo đảm người học
sau khi tốt nghiệp đạt chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng theo tiêu chuẩn khu vực;
trong đó chất lượng đầu ra của sinh viên tốt nghiệp các ngành cơ khí, công nghệ thông tin, công nghệ hóa dầu,
công nghệ sinh học, công nghệ môi trường đạt chuẩn ASEAN, tiến tới chuẩn quốc tế.
b) Tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng
viên, nghiên cứu viên, viên chức của Trường; đổi mới chương trình đào tạo theo
hướng tiếp cận chương trình của các nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới.
c) Phát huy các nguồn lực từ xã hội, đẩy mạnh việc
nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế phục vụ cho việc
nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên
cứu khoa học đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và theo xu hướng phát triển của
thế giới.
d) Xây dựng và áp dụng phương thức quản lý tiên tiến
nhằm khai thác hiệu quả và phát huy tối đa những tiềm năng, thế mạnh của Trường;
chú trọng việc cải thiện và nâng cao đời sống, thu nhập của cán bộ, viên chức
và người lao động của Trường.
đ) Thực hiện chính sách học bổng, khuyến khích học
tập và các chính sách hỗ trợ sinh viên; tạo điều kiện thuận lợi để các sinh
viên thuộc đối tượng chính sách, hộ nghèo, có hoàn cảnh khó khăn có cơ hội học
tập tại Trường.
II. NỘI DUNG ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG
Trường được thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
các nội dung sau đây:
1. Về thực hiện nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa
học
a) Quyết định mở các ngành đào tạo trình độ cao đẳng,
đại học, thạc sĩ, tiến sĩ khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định, phù hợp với
định hướng phát triển của Trường, đáp ứng nhu cầu xã hội. Ưu tiên mở các ngành
thuộc lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ.
b) Tiếp tục phát triển và hoàn thiện các chương
trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá kết quả học tập của
sinh viên; bảo đảm chuẩn kiến thức và kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp.
c) Quyết định chỉ tiêu tuyển sinh và tổ chức tuyển
sinh theo quy định, đáp ứng yêu cầu xã hội và bảo đảm công khai, minh bạch.
d) Quyết định chương trình đào tạo, phương pháp giảng
dạy; ngôn ngữ giảng dạy; phương pháp thi; kiểm tra đánh giá kết quả học tập;
giáo trình, học liệu và quản lý đào tạo; in, cấp phát và quản lý văn bằng, chứng
chỉ; bảo đảm chuẩn đầu ra mà Trường đã cam kết.
đ) Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo quy
định; từng bước được các tổ chức kiểm định quốc tế công nhận.
e) Quyết định hoạt động nghiên cứu khoa học; khuyến
khích việc ứng dụng và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học gắn với thị trường
và nhu cầu xã hội đối với các lĩnh vực mà Trường có thế mạnh; quyết định tham gia các nhiệm vụ
khoa học công nghệ, dịch vụ khoa học công nghệ, tổ chức hội thảo với các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước; chủ động tìm kiếm và nhận tài trợ, viện trợ cho
các dự án hợp tác nghiên cứu khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế.
g) Quyết định liên kết đào tạo với các tổ chức, cơ
sở đào tạo trong nước; liên kết với các cơ sở đào tạo nước ngoài là các trường
đại học, các tổ chức đào tạo có uy tín trong khu vực, trên thế giới; thông tin
về các chương trình liên kết đào tạo quốc tế, bảo đảm quyền lợi chính đáng của
người học.
h) Thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công trong
lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, bao gồm cả dịch vụ do Nhà
nước đặt hàng.
2. Về tổ chức bộ máy, nhân sự
a) Quyết định và chịu trách nhiệm về việc thành lập
mới, tổ chức lại, sáp nhập, chia, tách, giải thể các đơn vị trực thuộc; quy định
chức năng, nhiệm vụ, quy chế hoạt động của các đơn vị trực thuộc bảo đảm phát
huy hiệu quả hoạt động của bộ máy.
b) Quyết định số lượng, cơ cấu lao động, vị trí việc
làm; tuyển dụng, quản lý, sử dụng, phát triển đội ngũ viên chức, nhân viên hợp
đồng trên cơ sở quy chế và chủ trương được Hội đồng trường thông qua, phù hợp với
yêu cầu phát triển của Trường; ký kết hợp đồng làm việc và hợp đồng lao động,
quản lý, sử dụng và chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật.
c) Quyết định việc giao kết hợp đồng lao động với
giảng viên, nhà khoa học, nhà quản lý trong nước và ngoài nước để thực hiện các
hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học của Trường, đáp ứng các điều kiện bảo
đảm chất lượng đào tạo.
3. Về tài chính
a) Học phí
Trường thu học phí theo kế hoạch như sau:
Đơn vị: triệu đồng/sinh
viên/năm
|
Học phí
Năm học
|
2014 - 2015
|
2015 - 2016
|
2016 - 2017
|
|
Mức thu học phí bình quân tối đa (của chương trình đại
trà, trình độ đại học, chính quy)
|
12,5
|
13,8
|
15,4
|
- Trường thực hiện tính toán và công khai mức thu học
phí cụ thể cho từng nhóm ngành, chuyên ngành, chương trình đào tạo trước khi
tuyển sinh, bảo đảm mức thu học phí bình quân (của các chương trình đại trà)
không vượt quá mức thu học phí bình quân tối đa của Trường theo quy định tại
Quyết định này.
- Trường quyết định mức trần học phí đối với trình
độ đào tạo tiến sĩ bằng 2,5 lần; thạc sĩ bằng 1,5 lần; cao đẳng bằng 0,8 lần mức
học phí bình quân tối đa nêu trên; học phí đào tạo theo phương thức giáo dục
thường xuyên không vượt quá 1,5 lần mức học phí chính quy cùng cấp học và cùng
nhóm ngành nghề đào tạo.
- Đối với các đối tượng đã nhập học trước thời điểm
Quyết định này có hiệu lực thi hành, Trường thu học phí với mức tăng tối đa năm
sau không quá 30% của năm trước liền kề kể từ thời điểm Quyết định này có hiệu
lực thi hành.
b) Thu sự nghiệp
Trường thực hiện các hoạt động dịch vụ và hỗ trợ
đào tạo để nâng cao chất lượng đào tạo và phục vụ người học. Khoản thu từ các
hoạt động này được công khai trên cơ sở lấy thu bù đắp chi phí và có tích lũy hợp
lý.
c) Tiền lương và thu nhập
Ngoài tiền lương ngạch, bậc theo quy định của Nhà
nước, Trường quyết định thu nhập tăng thêm của người lao động trên từ nguồn
chênh lệch thu lớn hơn chi sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định, thực hiện
theo Quy chế chi tiêu nội bộ, bảo đảm công bằng và minh bạch.
d) Sử dụng nguồn thu
- Thực hiện tự chủ và chịu trách nhiệm trong việc lập
kế hoạch và quyết định sử dụng kinh phí từ các nguồn thu hợp pháp của Trường để
tiếp tục đầu tư mở rộng cơ sở vật chất, đào tạo nhân lực và bảo đảm chất lượng
đào tạo, nghiên cứu khoa học.
- Sau khi thực hiện bù đắp các chi phí thường
xuyên, phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại của Trường được trích lập các quỹ
sau: Quỹ phát triển hoạt động
sự nghiệp (tối thiểu 25% chênh lệch thu chi), Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ
dự phòng ổn định thu nhập và các quỹ hỗ trợ sinh viên.
- Khoản thu học phí và các khoản thu sự nghiệp được
gửi tại ngân hàng thương mại; toàn bộ tiền lãi tiền gửi được sử dụng để lập các quỹ hỗ trợ sinh viên.
4. Chính sách học bổng, học phí
a) Trường hỗ trợ toàn bộ phần chênh lệch giữa mức học
phí của Trường với mức học phí được miễn, giảm theo quy định của Nhà nước đối với
sinh viên thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định
kể từ khóa tuyển sinh sau thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành.
b) Ngoài các đối tượng được miễn, giảm học phí theo
chính sách của Nhà nước, Trường xây dựng, thực hiện chính sách học bổng, khuyến
khích học tập dành cho sinh viên xuất sắc và sinh viên là đối tượng chính sách.
5. Về đầu
tư, mua sắm
a) Chủ động cân đối nguồn thu và huy động các nguồn
hợp pháp khác; quyết định các dự án đầu tư, mua sắm, sửa chữa để phát triển tổng
thể cơ sở vật chất của Trường theo mô hình trường đại học hiện đại trên thế giới.
b) Quyết định việc sử dụng tài sản, cơ sở vật chất
và giá trị thương hiệu của Trường để liên doanh, liên kết thực hiện các hoạt động
khoa học công nghệ, tổ chức hoạt động kinh doanh, dịch vụ phù hợp với lĩnh vực
chuyên môn; quyết định việc cho thuê tài sản để sử dụng cho các hoạt động giáo
dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, tư vấn và hỗ trợ sinh viên.
c) Được Nhà nước xem xét hỗ trợ lãi suất đối với
các khoản vay ngân hàng và được ưu tiên vay từ các nguồn vốn ưu đãi khác để thực
hiện các dự án đầu tư phát triển trường theo quy định.
6. Về cơ chế giám sát
a) Trường sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy chế
bảo đảm công khai, minh bạch; kiện toàn Hội đồng trường, bảo đảm hoạt động hiệu
lực, hiệu quả, phát huy dân chủ, theo đúng quy định của pháp luật. Hội đồng trường
quyết định về chiến lược và phương hướng hoạt động của Trường; giám sát việc thực
hiện các nghị quyết của Hội đồng trường; việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động và việc triển
khai thực hiện Quyết định này.
b) Trường công khai Quy chế chi tiêu nội bộ. Quy chế
chi tiêu nội bộ được thông qua tại Hội nghị Đại biểu cán bộ, công chức, viên chức
của Trường.
c) Trường công khai Quy chế giám sát của giảng
viên, cán bộ, viên chức và người học đối với mọi hoạt động Trường.
7. Trường thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy
định tại Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24
tháng 10 năm 2014 về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục
đại học công lập giai đoạn 2014 - 2017 và các văn bản khác có liên quan.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ, ngành, địa phương có liên quan căn cứ
vào chức năng, nhiệm vụ, quy định
tại Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10
năm 2014 về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học
công lập giai đoạn 2014 - 2017 và các quy
định pháp luật khác có liên quan thực hiện việc kiểm tra, giám sát và hỗ
trợ Trường trong quá trình triển khai Quyết
định này.
2. Các cơ quan nhà nước có liên quan tiếp tục hướng
dẫn, hỗ trợ Trường trong quá trình triển khai các dự án đầu tư xây dựng Trường.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hiệu trưởng Trường Đại học Công
nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan và cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: CT, GDĐT, TC, KHĐT, NV, KHCN;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- UBND Thành phố Hồ Chí Minh;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương MTTQ Việt
Nam;
- Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TTK HĐGD, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: PL, KTTH,
TKBT;
- Lưu: VT, KGVX (3b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Văn Ninh
|