|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1318/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 05
tháng 6 năm 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHỦ YẾU
GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Khoa học
và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP
ngày 26 tháng 2 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn
2011-2020;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tổng hợp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công
nghệ chủ yếu giai đoạn 2016 - 2020 với các nội dung sau:
I. PHƯƠNG HƯỚNG
1. Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ về tổ chức, cơ chế quản
lý và hoạt động khoa học và công nghệ (KH&CN):
Triển khai thực hiện Luật
KH&CN năm 2013, xây dựng và thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành KH&CN,
áp dụng các quy định mới về cơ chế đặt hàng, cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối
cùng thực hiện nhiệm vụ KH&CN và áp dụng cơ chế quỹ cấp phát kinh phí thực
hiện nhiệm vụ KH&CN. Thay đổi phương thức cấp kinh phí thường xuyên cho các
tổ chức KH&CN công lập thông qua nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng. Tăng
cường công tác kiểm tra, giám sát và thanh tra chuyên ngành việc thực hiện nhiệm
vụ KH&CN. Hoàn thiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức
KH&CN công lập phù hợp với đặc thù của hoạt động KH&CN. Nâng cao một bước
năng lực của bộ máy quản lý nhà nước về KH&CN các cấp.
2. Tập trung các nguồn lực để triển khai các định
hướng phát triển KH&CN chủ yếu:
Đầu tư đúng mức và có trọng điểm cho nghiên cứu cơ
bản, nghiên cứu phát triển lý luận, nghiên cứu phục vụ hoạch định đường lối,
chính sách phát triển đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường;
Ưu tiên nguồn lực để triển khai các chương trình KH&CN Quốc gia, phát triển
sản phẩm quốc gia, đổi mới công nghệ, phát triển công nghệ cao; Đẩy mạnh nghiên
cứu ứng dụng, gắn nhiệm vụ phát triển KH&CN với nhiệm vụ phát triển kinh tế
- xã hội ở các cấp, các ngành.
3. Tiếp tục nâng cao tiềm lực KH&CN quốc gia:
Triển khai các biện pháp huy động nguồn vốn xã hội
và nguồn vốn nước ngoài nhằm gia tăng đầu tư cho KH&CN thông qua hệ thống
quỹ phát triển KH&CN của các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp và các dự
án hợp tác công tư, nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu theo Nghị định thư. Tiếp tục đầu
tư phát triển các tổ chức KH&CN, xây dựng một số tổ chức KH&CN theo mô
hình tiên tiến của thế giới. Phát triển mạnh mẽ nguồn nhân lực KH&CN cả về
số lượng và chất lượng. Xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
KH&CN đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
4. Phát triển thị trường KH&CN, doanh nghiệp KH&CN
và các hoạt động dịch vụ KH&CN:
Phát triển thị trường KH&CN gắn với thực thi
pháp luật về sở hữu trí tuệ nhằm thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu,
khai thác sáng chế, ứng dụng và phát triển công nghệ, khuyến khích sáng tạo
khoa học và công nghệ. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng sản
phẩm, hàng hóa. Đầu tư phát triển hệ thống chuẩn đo lường quốc gia. Hình thành
hệ thống doanh nghiệp KH&CN gồm cả doanh nghiệp khởi nghiệp từ các nhóm
nghiên cứu mạnh và các tổ chức KH&CN. Phát triển mạng lưới các tổ chức dịch
vụ KH&CN, dịch vụ chuyển giao công nghệ, đẩy mạnh kết nối cung - cầu công
nghệ. Phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về KH&CN song song với
phát triển toàn diện công tác thống kê KH&CN, công khai thông tin về kết quả,
hiệu quả hoạt động KH&CN trên toàn quốc.
5. Tiếp tục đẩy mạnh hội nhập quốc tế về KH&CN:
Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về KH&CN nhằm nâng
cao khả năng tiếp thu, làm chủ thành tựu công nghệ tiên tiến, sáng tạo ra sản
phẩm, dịch vụ, công nghệ mới, góp phần vào việc phát triển tiềm lực KH&CN,
nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ với giá trị gia tăng cao.
II. MỤC TIÊU
Ngoài thực hiện được các mục tiêu của Chiến lược
phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 - 2020 đã được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt tại Quyết định số 418/QĐ-TTg
ngày 11 tháng 4 năm 2012, nhiệm vụ KH&CN giai đoạn 2016 - 2020 cần đạt được
các mục tiêu cụ thể sau đây:
1. Chỉ số đổi mới sáng tạo và một số lĩnh vực
KH&CN của Việt Nam đạt trình độ phát triển của nhóm các nước dẫn đầu ASEAN.
2. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức
KH&CN, hoàn thành việc chuyển đổi 100% tổ chức KH&CN công lập sang hoạt
động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
3. Hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về KH&CN
từ trung ương đến địa phương; 100% cán bộ quản lý KH&CN ở các cấp được bồi
dưỡng, chuẩn hóa theo quy định.
4. Xây dựng và đưa vào hoạt động Viện KH&CN Việt
Nam - Hàn Quốc (Y-KIST) theo mô hình tiên tiến của thế giới, có đội ngũ cán bộ
khoa học, cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt trình độ tiên tiến trong khu vực
và thế giới.
5. Thực hiện đầy đủ cơ chế xây dựng kế hoạch và dự
toán ngân sách dành cho KH&CN phù hợp với đặc thù của hoạt động KH&CN
và nhu cầu phát triển của quốc gia, ngành, địa phương.
6. Nâng cao hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ
KH&CN cấp quốc gia, cấp bộ/tỉnh thông qua việc thực hiện cơ chế đặt hàng,
cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng và cấp phát kinh phí theo cơ chế quỹ.
7. Thành lập Quỹ phát triển KH&CN tại các bộ,
ngành, địa phương có đủ điều kiện và tại hầu hết các doanh nghiệp nhà nước.
8. Có ít nhất 200 doanh nghiệp đổi mới công nghệ, đối
mới sản phẩm thông qua hoạt động tài trợ của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia.
9. Thành lập được quỹ đầu tư mạo hiểm của Nhà nước
đáp ứng yêu cầu đối với hoạt động nghiên cứu phát triển công nghệ mới, công nghệ
cao.
10. Về cơ bản, các công nghệ và trang thiết bị nhập
khẩu từ nước ngoài được kiểm soát và đánh giá chất lượng.
11. Số kết quả đề tài nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ từ ngân sách nhà nước được thương mại hóa tăng 10% hằng năm.
12. Xây dựng được tối thiểu 5 sản phẩm quốc gia
mang thương hiệu Việt Nam.
13. Giai đoạn 2016 - 2020, xây dựng và công bố
2.000 TCVN; phấn đấu tổng số TCVN được xây dựng giai đoạn 2011-2020 là 6.000
TCVN, 60% TCVN của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế,
tiêu chuẩn khu vực. Tiếp tục xây dựng hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
14. Hình thành được mạng lưới các tổ chức trung
gian của thị trường KH&CN trong đó trọng tâm là các sàn giao dịch công nghệ
tại Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
15. Đảm bảo 100% các kết quả nghiên cứu khoa học cấp
quốc gia, cấp bộ/tỉnh được đăng ký và lưu trữ trên hệ thống thông tin KH&CN
quốc gia.
III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA HOẠT
ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ về tổ chức, cơ chế
quản lý và hoạt động KH&CN
1.1. Triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách mới
về hoạt động của các tổ chức KH&CN
a) Triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch mạng
lưới các tổ chức KH&CN công lập gắn với tái cơ cấu ngành KH&CN để tập
trung đầu tư, nâng cao hiệu quả hoạt động. Các tổ chức KH&CN công lập không
phù hợp với quy hoạch và hoạt động yếu kém sẽ phải sáp nhập, giải thể, tổ chức
lại.
b) Hoàn thành việc chuyển đổi toàn bộ các tổ chức
KH&CN công lập sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Ngân
sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động cho các tổ chức KH&CN công lập
thông qua các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng và nhiệm vụ KH&CN. Hỗ trợ
các tổ chức KH&CN công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
thông qua dự án “Đẩy mạnh đổi mới, sáng tạo thông qua nghiên cứu, khoa học và
công nghệ - FIRST”, Chương trình đổi mới, sáng tạo Việt Nam - Phần Lan (IPP),
Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp KH&CN và tổ chức KH&CN công
lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm (Chương trình 592) và các dự
án, chương trình KH&CN quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
c) Thực thi có hiệu quả các quy định về giao quyền
sở hữu, quyền sử dụng và thương mại hóa các kết quả nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước cho cơ quan chủ trì nhiệm vụ
KH&CN, đồng thời có cơ chế phân chia hợp lý lợi ích giữa Nhà nước, cơ quan
chủ trì và tác giả. Đẩy mạnh khai thác các sáng chế không được bảo hộ hoặc đã hết
thời hạn bảo hộ ở Việt Nam. Thực hiện các quy định về công nhận kết quả nghiên
cứu KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước để hỗ trợ phát triển doanh nghiệp
KH&CN và thương mại hóa.
1.2. Triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách mới
về quản lý, phương thức đầu tư và cơ chế tài chính
a) Trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Luật Chuyển giao công nghệ (năm 2016), Luật Năng lượng nguyên tử (năm 2017), Luật Sở hữu trí tuệ (năm 2018) đáp ứng các cam kết
của Việt Nam khi tham gia các Hiệp định thương mại tự do và Hiệp định đối tác
chiến lược xuyên Thái Bình Dương.
b) Tập trung đổi mới cơ chế xây dựng kế hoạch và dự
toán ngân sách dành cho KH&CN phù hợp với đặc thù của hoạt động KH&CN
và nhu cầu phát triển của quốc gia, ngành, địa phương:
- Thực hiện đề xuất phân bổ 2% tổng chi ngân sách
nhà nước dành cho KH&CN theo cơ cấu và tỷ lệ chi: đến 2020 đạt khoảng 30%
chi đầu tư phát triển, 55% chi sự nghiệp khoa học và 15% chi dự phòng và quốc
phòng, an ninh, tăng tỷ trọng kinh phí cho các tổ chức KH&CN ở trung ương để
có đủ nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp Quốc gia và sử dụng hiệu
quả nguồn kinh phí dành cho KH&CN.
- Thực hiện nghiêm túc cơ chế đặt hàng, quy trình
tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN, tuyển chọn hoặc giao trực tiếp thực hiện
nhiệm vụ KH&CN. Áp dụng triệt để cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc
khoán chi từng phần thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
- Thực hiện phương thức cấp phát kinh phí đối với
nhiệm vụ KH&CN theo cơ chế quỹ. Kinh phí nhiệm vụ KH&CN được cấp thông
qua quỹ phát triển KH&CN của Nhà nước hoặc chuyển vào tài khoản tiền gửi của
cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN tại Kho bạc Nhà nước. Kinh phí cho
các nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản
lý được cấp vào Quỹ phát triển KH&CN quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc
gia và các đơn vị dự toán cấp 3 quản lý các chương trình KH&CN cấp quốc gia
theo phân công của Bộ trưởng Bộ KH&CN.
- Hoàn thiện cơ chế hoạt động của Quỹ phát triển KH&CN
quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, hệ thống quỹ phát triển KH&CN của
các bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp. Nghiên cứu cơ chế đầu tư của nhà nước
vào hoạt động đầu tư mạo hiểm và thí điểm thành lập Quỹ đầu tư mạo hiểm công
nghệ cao, hỗ trợ hoạt động ươm tạo công nghệ và doanh nghiệp khởi nghiệp.
c) Về tổng mức kinh phí cho các nhiệm vụ KH&CN
cấp quốc gia:
- Trong tổng mức chi sự nghiệp KH&CN, bên cạnh
việc bố trí kinh phí chi thường xuyên gắn với hiệu quả hoạt động KH&CN của
các tổ chức KH&CN của các bộ, ngành, địa phương, cần ưu tiên kinh phí để thực
hiện nhiệm vụ KH&CN cấp Quốc gia.
- Thực hiện phân bổ theo hạn mức cho các chương
trình KH&CN cấp quốc gia để giao quyền chủ động cho các bộ, ngành phê duyệt
nhiệm vụ KH&CN theo mức độ ưu tiên và không vượt quá khả năng cân đối ngân
sách nhà nước.
- Xây dựng phương án kế hoạch trung hạn đối với vốn
sự nghiệp KH&CN trên cơ sở dự kiến về tăng trưởng ngân sách nhà nước giai
đoạn 2016 - 2020.
d) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và thanh
tra chuyên ngành việc thực hiện các chương trình, đề tài, dự án KH&CN sử dụng
vốn ngân sách nhà nước, triển khai thí điểm cơ chế đánh giá độc lập, đảm bảo
nhiệm vụ KH&CN các cấp có tính ứng dụng và hiệu quả cao; phối hợp với Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam để tư
vấn, phản biện, giám định xã hội đối với các hoạt động KH&CN.
đ) Xây dựng chính sách hỗ trợ nhập khẩu công nghệ,
công nghệ cao thuộc các lĩnh vực ưu tiên; hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, khai
thác sáng chế, giải mã công nghệ nhập khẩu, ưu tiên mua bán công nghệ nội địa
do các tổ chức KH&CN tạo ra; thực hiện hiệu quả quy định về nhập khẩu máy
móc, thiết bị dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, ngăn chặn nhập khẩu máy móc,
thiết bị, dây chuyền công nghệ lạc hậu, kém chất lượng, tiêu tốn nhiều năng lượng
và không đáp ứng các quy định về bảo vệ môi trường.
e) Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia hỗ trợ hiệu quả
doanh nghiệp đổi mới công nghệ; khuyến khích các tổ chức KH&CN liên kết với
doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng, đổi mới công nghệ, đào tạo
nhân lực; sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước trong triển khai cơ chế hợp tác
công - tư, đồng tài trợ để thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
g) Thực hiện cơ chế đầu tư đặc biệt đối với sản phẩm
quốc gia phục vụ quốc phòng, an ninh.
1.3. Tiếp tục kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực
bộ máy quản lý nhà nước về KH&CN các cấp
a) Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về
KH&CN từ trung ương đến cơ sở theo hướng tinh gọn, tập trung vào việc xây dựng
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách và hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện.
b) Rà soát, xây dựng các chương trình đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng quản lý KH&CN của lực lượng cán bộ quản lý
KH&CN ở các cấp. Thực hiện đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực KH&CN ở
trong nước và nước ngoài bằng ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020. Thành lập
Học viện quản lý KH&CN nhằm đào tạo nguồn nhân lực quản lý trình độ cao về
KH&CN.
c) Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức quản
lý KH&CN ở các cấp. Chuẩn hóa cán bộ đáp ứng tiêu chuẩn các chức danh lãnh
đạo, quản lý của cơ quan chuyên môn quản lý KH&CN ở Trung ương và địa
phương.
2. Tập trung các nguồn lực để triển khai các định
hướng phát triển KH&CN chủ yếu
Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ phát triển đồng bộ
khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên và các hướng công nghệ ưu tiên
theo Chiến lược phát triển KH&CN giai đoạn 2011 - 2020, trong đó tập trung
nguồn lực để triển khai các định hướng phát triển KH&CN chủ yếu như sau:
- Rà soát, tổ chức lại các chương trình KH&CN
trọng điểm cấp nhà nước. Tập trung nguồn lực để thực hiện các chương trình
KH&CN trọng điểm và chương trình KH&CN quốc gia.
- Đầu tư đúng mức và có trọng điểm cho nghiên cứu
cơ bản, nghiên cứu về khoa học xã hội và nhân văn và khoa học tự nhiên phục vụ
hoạch định đường lối, chính sách phát triển đất nước, phát triển kinh tế - xã hội
và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Ưu tiên đặc biệt cho các nhiệm vụ phục vụ tiềm
lực quốc phòng.
- Ưu tiên nguồn lực để phát triển một số công nghệ
tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ liên ngành thuộc các lĩnh vực công nghệ
thông tin và truyền thông, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ
cơ khí-tự động hóa và công nghệ môi trường.
- Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ
trong các ngành, lĩnh vực: nông nghiệp, công nghiệp, y-dược, giao thông, xây dựng,
năng lượng, khoa học và công nghệ biển, khoa học và công nghệ quản lý và sử dụng
tài nguyên thiên nhiên, khoa học và công nghệ vũ trụ.
- Khoa học và công nghệ ở các vùng, địa phương: tập
trung triển khai nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong các vùng kinh
tế trọng điểm; tiếp tục triển khai Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên, Tây Bắc, Tây Nam Bộ và Chương
trình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông
thôn, miền núi và vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020.
3. Tiếp tục nâng cao tiềm lực KH&CN quốc gia
3.1. Triển khai các biện pháp huy động nguồn vốn xã
hội và các nguồn vốn nước ngoài đầu tư cho phát triển KH&CN
a) Thực thi quyết liệt các cơ chế, chính sách và
các giải pháp nhằm tăng tỷ lệ đầu tư cho KH&CN từ xã hội đạt mức cao hơn
2-3 lần so với đầu tư từ ngân sách nhà nước, trong đó có cơ chế hợp tác công tư
đồng tài trợ với sự hỗ trợ của Quỹ Đổi mới công nghệ Quốc gia, Chương trình đổi
mới công nghệ Quốc gia và các chương trình KH&CN Quốc gia khác nhằm huy động
các nguồn vốn đầu tư cho KH&CN từ các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân.
b) Xây dựng và thực thi hiệu quả các quy định về việc
trích lập và sử dụng quỹ phát triển KH&CN của doanh nghiệp, đảm bảo doanh
nghiệp nhà nước phải trích từ 3% đến 10% thu nhập tính thuế của doanh nghiệp và
doanh nghiệp ngoài nhà nước được khuyến khích trích tối đa 10% thu nhập tính
thuế của doanh nghiệp để lập quỹ phát triển KH&CN của doanh nghiệp hoặc
đóng góp cho Quỹ phát triển KH&CN của nhà nước ở Trung ương hoặc địa
phương.
c) Đẩy mạnh các nhiệm vụ nghiên cứu theo Nghị định
thư và Chương trình hợp tác nghiên cứu song phương và đa phương nhằm huy động
nguồn vốn nước ngoài hỗ trợ đổi mới và chuyển giao công nghệ mới vào Việt Nam
và giải quyết những vấn đề KH&CN của Việt Nam.
d) Khuyến khích tư nhân thành lập hoặc liên kết với
Nhà nước thành lập các quỹ đầu tư mạo hiểm đối với hoạt động nghiên cứu phát
triển công nghệ mới, công nghệ cao.
3.2. Đầu tư phát triển các tổ chức KH&CN
a) Đầu tư, hỗ trợ việc thành lập mới và phát triển
hệ thống các tổ chức KH&CN công lập, các tổ chức KH&CN trọng điểm theo
quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b) Ban hành tiêu chí, lựa chọn một số tổ chức
KH&CN đạt trình độ khu vực và thế giới để tập trung đầu tư tăng cường cơ sở
vật chất, trang thiết bị nghiên cứu, đảm bảo đến năm 2020, một số lĩnh vực
nghiên cứu có cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.
c) Thí điểm thành lập một số tổ chức KH&CN theo
mô hình tiên tiến của thế giới, trước tiên là Viện KH&CN Việt Nam - Hàn Quốc
(V-KIST). Ban hành và áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù đối với V-KIST.
d) Lựa chọn và tập trung đầu tư tại mỗi vùng kinh tế
trọng điểm ít nhất một tổ chức KH&CN mạnh gắn với tiềm năng, lợi thế của
vùng, để đào tạo nhân lực, giải quyết những vấn đề KH&CN của vùng.
đ) Khuyến khích thành lập các viện nghiên cứu phát
triển có vốn đầu tư nước ngoài và thành lập chi nhánh của các viện nghiên cứu
có uy tín của nước ngoài ở Việt Nam.
3.3. Phát triển nguồn nhân lực KH&CN cả về số
lượng và chất lượng
a) Đẩy mạnh triển khai quy hoạch phát triển nhân lực
KH&CN gắn kết chặt chẽ với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; đáp ứng
nhu cầu phát triển của đất nước tới năm 2020 và tầm nhìn năm 2030.
b) Thực thi hiệu quả chính sách thu hút và trọng dụng
cán bộ KH&CN theo Nghị định số 40/2014/NĐ-CP
ngày 12/5/2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động
KH&CN và Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày
22/9/2014 của Chính phủ quy định về thu hút cá nhân hoạt động KH&CN là người
Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động KH&CN tại
Việt Nam.
c) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và
triển khai thực hiện chương trình, đề án đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực
KH&CN. Chủ động phát hiện và đào tạo, bồi dưỡng tài năng trẻ từ các trường
phổ thông, cao đẳng, đại học. Tăng số lượng các nhà khoa học trẻ chủ trì các
nhiệm vụ KH&CN quốc gia.
d) Đổi mới công tác tuyển dụng, bố trí, đánh giá và
bổ nhiệm cán bộ KH&CN theo hướng giao quyền tự chủ cao cho thủ trưởng tổ chức
KH&CN.
đ) Tổ chức trao giải thưởng Hồ Chí Minh và giải thưởng
nhà nước về KH&CN năm 2016, các giải thưởng KH&CN khác và các hoạt động
hỗ trợ, tôn vinh các nhà sáng chế không chuyên nghiệp.
3.4. Tiếp tục xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu
hạ tầng KH&CN đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
a) Rà soát để đầu tư nâng cao năng lực của các
phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia. Kiên quyết không đầu tư cho các phòng thí
nghiệm trọng điểm hoạt động không hiệu quả và làm thủ tục bàn giao cho các đơn
vị chủ trì để tiếp tục quản lý.
b) Triển khai quy hoạch các khu công nghệ cao; đồng
thời tập trung nâng cao hiệu quả hoạt động của các khu công nghệ cao quốc gia.
Hoàn thành dự án đầu tư hạ tầng khu công nghệ cao Hòa Lạc.
c) Tăng cường tiềm lực thông tin KH&CN quốc
gia, dành tỉ lệ hợp lý ngân sách hoạt động KH&CN cho thông tin KH&CN.
Hoàn thiện và sử dụng hiệu quả hạ tầng thông tin và thống kê KH&CN quốc
gia. Thúc đẩy việc phát triển và ứng dụng mạng VinaREN kết nối phục vụ hội nhập
quốc tế trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Nâng cao năng lực và
hiệu quả hoạt động của các trung tâm thông tin và thống kê KH&CN ở Trung
ương và địa phương.
d) Xây dựng trung tâm KH&CN hạt nhân phục vụ
nghiên cứu, phát triển ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình. Nâng
cấp và xây dựng mới một số trung tâm chiếu xạ phục vụ bảo quản, chế biến sản phẩm
tiêu dùng và xuất khẩu. Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ khai báo, định vị,
quản lý các nguồn phóng xạ.
4. Phát triển thị trường KH&CN, doanh nghiệp
KH&CN và các hoạt động dịch vụ KH&CN
4.1. Hình thành và phát triển mạng lưới các tổ chức
trung gian của thị trường KH&CN: các tổ chức dịch vụ KH&CN, trong đó
chú trọng dịch vụ chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất
lượng; hỗ trợ nâng cao năng lực cho các Trung tâm ứng dụng và chuyển giao công
nghệ của địa phương. Đầu tư xây dựng các sàn giao dịch công nghệ quốc gia tại
Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng kết nối với các sàn giao dịch
công nghệ, các doanh nghiệp trong khu vực và thế giới. Đào tạo khởi nghiệp, quản
trị doanh nghiệp KH&CN, phát triển nguồn nhân lực cho các tổ chức trung
gian của thị trường KH&CN.
4.2. Phát triển các doanh nghiệp KH&CN thông
qua thúc đẩy phát triển các cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp
KH&CN, xây dựng thí điểm các quỹ đầu tư mạo hiểm, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp
tại các trường đại học, viện nghiên cứu. Hỗ trợ các doanh nghiệp thành lập tổ
chức nghiên cứu phát triển và quỹ phát triển KH&CN của doanh nghiệp.
4.3. Tăng cường hỗ trợ, xác lập, quản lý và phát
triển tài sản trí tuệ cho tổ chức, cá nhân. Nâng cao hiệu quả thực thi quyền sở
hữu trí tuệ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể quyền sở hữu
trí tuệ, góp phần lành mạnh hóa môi trường kinh doanh, thu hút các nguồn đầu tư
vào các hoạt động sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
4.4. Xây dựng chính sách và bố trí nguồn lực để hỗ
trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản
trí tuệ; xã hội hóa dịch vụ tra cứu thông tin sở hữu công nghiệp, hỗ trợ khai
thác nguồn thông tin sáng chế ở trong và ngoài nước phục vụ nghiên cứu khoa học
và sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ nghiên cứu giải mã, làm chủ công nghệ được chuyển
giao ở trong nước và từ nước ngoài.
4.5. Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch phát
triển hệ thống TCVN đến năm 2020. Xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia đáp ứng
yêu cầu quản lý các sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn, vệ sinh và
ô nhiễm môi trường. Đào tạo nâng cao năng lực xây dựng tiêu chuẩn cho các Bộ,
ngành và doanh nghiệp.
4.6. Đầu tư phát triển hệ thống chuẩn đo lường quốc
gia theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, bổ sung, duy trì và
hoàn thiện hệ thống chuẩn các lĩnh vực đo hiện có, đảm bảo tính liên kết với
chuẩn quốc tế. Đầu tư tăng cường năng lực đo lường, thử nghiệm cho các trung
tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng ở Trung ương và địa phương đáp ứng
yêu cầu quản lý trong nước và hội nhập quốc tế.
4.7. Thúc đẩy hoạt động nâng cao năng suất và chất
lượng thông qua các hoạt động: tuyên truyền, phổ biến kiến thức về năng suất chất
lượng; tư vấn áp dụng các hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất
chất lượng cho doanh nghiệp; đào tạo nhân lực về năng suất chất lượng cho các
doanh nghiệp; hoàn thiện phương pháp tính toán năng suất cấp quốc gia, cấp
ngành, cấp địa phương và doanh nghiệp. Đầu tư nâng cao năng lực Viện năng suất
Việt Nam thành Viện Năng suất quốc gia. Tổ chức và quản lý hoạt động mạng lưới
cơ quan thông báo và hỏi đáp hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT); Xây dựng
hệ thống cơ sở dữ liệu về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm
quản lý của các Bộ, ngành; hệ thống thông tin cảnh báo trong nước về chất lượng
sản phẩm, hàng hóa kết nối với hệ thống cảnh báo quốc tế.
4.8. Xây dựng và khai thác có hiệu quả hệ thống cơ
sở dữ liệu KH&CN quốc gia và của các bộ, ngành, địa phương. Công khai thông
tin về việc thực hiện và kết quả ứng dụng nhiệm vụ KH&CN các cấp. Triển
khai toàn diện công tác thống kê KH&CN, đổi mới sáng tạo và đổi mới công
nghệ, thiết bị ở tất cả các Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp. Tổ chức đánh
giá, công bố xếp hạng hằng năm đối với các tổ chức KH&CN.
4.9. Khảo sát, đánh giá hiện trạng, năng lực công
nghệ và nhu cầu đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp, xây dựng bản đồ công nghệ,
lộ trình đổi mới công nghệ để định hướng nghiên cứu ứng dụng và phát triển công
nghệ trong các ngành lĩnh vực, địa phương và doanh nghiệp. Tổ chức thường xuyên
các ngày hội khởi nghiệp, sự kiện kết nối cung - cầu công nghệ, chợ công nghệ
thiết bị, các hoạt động trình diễn, giới thiệu kết quả nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ của các cơ sở nghiên cứu, đào tạo.
5. Hợp tác và hội nhập quốc tế về KH&CN
5.1. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án Hội nhập
quốc tế về khoa học và công nghệ đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt tại các Quyết định số 735/QĐ-TTg ngày
18/5/2011, Quyết định số 538/QĐ-TTg ngày
16/4/2014 và Quyết định số 1069/QĐ-TTg ngày
04/7/2014, trong đó tập trung xây dựng và triển khai các nhiệm vụ chủ yếu sau:
a) Triển khai các nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu song
phương và đa phương về KH&CN, ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện các đề tài,
dự án mang tính chất chiến lược, lâu dài, phục vụ trực tiếp các Chương trình
KH&CN quốc gia và các chương trình, dự án nghiên cứu quốc tế;
b) Xây dựng mạng lưới tìm kiếm công nghệ, bao gồm
hoạt động nghiên cứu, xây dựng cơ sở dữ liệu về chuyên gia tìm kiếm công nghệ;
báo cáo về thông tin công nghệ quốc tế, tiềm năng, thế mạnh và xu hướng phát
triển công nghệ trên thế giới; kết nối quỹ đầu tư, nhà đầu tư hỗ trợ khởi nghiệp
doanh nghiệp KH&CN trong nước;
c) Nghiên cứu, xây dựng báo cáo hồ sơ công nghệ,
thuyết minh dự án chuyển giao công nghệ từ nước ngoài của các tổ chức, cá nhân
đăng ký chủ trì thực hiện dự án hỗ trợ chuyển giao công nghệ nước ngoài;
d) Triển khai dự án hỗ trợ chuyển giao công nghệ với
nước ngoài, bao gồm nghiên cứu, làm chủ, phát triển công nghệ, chuyển giao công
nghệ, hoàn thiện công nghệ, sản xuất thử nghiệm và sản xuất sản phẩm; hỗ trợ
các tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một
phần hoặc toàn bộ công nghệ nước ngoài;
đ) Triển khai các Dự án khác phục vụ công tác quản
lý của các Chương trình thuộc Đề án Hội nhập quốc tế về KH&CN đến năm 2020.
5.2. Tiếp tục triển khai và phát huy hiệu quả vai
trò của mạng lưới đại diện KH&CN Việt Nam ở nước ngoài.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các đơn vị của Bộ KH&CN căn cứ vào chức
năng, nhiệm vụ của mình và phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu của hoạt
động KH&CN quy định tại Quyết định này:
a) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện trong
giai đoạn 2016 - 2020 và gửi về Vụ Kế hoạch - Tổng hợp để tổng hợp trình Bộ trưởng
ban hành kế hoạch triển khai Quyết định này của Bộ KH&CN;
b) Hướng dẫn, phối hợp với các cơ quan liên quan của
các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng danh mục, mục tiêu, nội dung, kế hoạch
và triển khai thực hiện các chương trình KH&CN cấp Quốc gia, các nhiệm vụ
KH&CN chủ yếu trong giai đoạn 2016 - 2020;
c) Trình Bộ trưởng Bộ KH&CN phê duyệt các nhiệm
vụ KH&CN cấp quốc gia giai đoạn 2016 - 2020.
2. Đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo,
hướng dẫn các cơ quan chức năng có liên quan căn cứ vào nội dung của Quyết định
này xây dựng kế hoạch KH&CN giai đoạn 2016 - 2020 và hằng năm, gửi về Bộ
KH&CN để tổng hợp.
3. Hằng năm, Vụ Kế hoạch - Tổng hợp tổng hợp kết quả
triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ KH&CN chủ yếu và kế hoạch năm
tiếp theo của các bộ, ngành và địa phương, trình Bộ trưởng và báo cáo Thủ tướng
Chính phủ và Quốc hội theo quy định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ kế hoạch - Tổng hợp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng
(để báo cáo)
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;
- Trung ương các đoàn thể chính trị - xã hội;
- UBND, Sở KH&CN các tỉnh/tp;
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ KH&CN;
- Lưu: VT, VP, Vụ KHTH.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Quân
|