|
BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
41/2015/TT-BGTVT
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 08 năm 2015
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TRONG PHẦN 12 VÀ PHẦN 14 CỦA BỘ QUY CHẾ AN
TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG LĨNH VỰC TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY BAN HÀNH KÈM
THEO THÔNG TƯ SỐ 01/2011/TT-BGTVT NGÀY 27 THÁNG 01 NĂM 2011 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ
GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2012;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng
12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ pháp
chế và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều trong Phần 12 và Phần 14 của Bộ
quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải.
Điều 1. Sửa đổi,
bổ sung một số điều trong Phần 12 và Phần 14 Bộ quy chế An toàn hàng không dân
dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số
01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
1. Bổ sung điểm k vào Điều 12.023
Chương B Phần 12 của Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và
khai thác tàu bay như sau:
“(k) Trường hợp bổ sung tàu bay mới
vào Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC), trong thời hạn chín mươi
ngày (90 ngày) kể từ ngày dự kiến đưa tàu bay vào khai thác, người khai thác
tàu bay giải trình bằng văn bản phương án bảo đảm nguồn nhân lực khai thác tàu
bay (bao gồm thành viên tổ lái, nhân viên điều độ, khai thác bay), phương án bảo
đảm bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay gửi Cục Hàng không Việt Nam xem xét, chấp thuận.”
2. Bổ sung khoản 3 vào Điều 14.003
Chương A Phần 14 của Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và
khai thác tàu bay như sau:
“(3) Nhân viên hàng không trình độ
cao bao gồm: thành viên tổ lái (phi công); nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa tàu
bay và thiết bị tàu bay có chứng chỉ CRS mức B trở lên; nhân viên điều độ, khai
thác bay.”
3. Bổ sung Điều 14.169 vào Chương J
Phần 14 của Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai
thác tàu bay như sau:
“14.169 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHÂN
VIÊN HÀNG KHÔNG TRÌNH ĐỘ CAO
1. Người khai thác tàu bay, tổ chức bảo
dưỡng tàu bay và nhân viên hàng không trình độ cao phải thực hiện các quy định
sau:
a) Người khai thác tàu bay, tổ chức bảo
dưỡng tàu bay và nhân viên hàng không trình độ cao phải có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng cho thuê lại lao động (sau đây gọi chung là hợp đồng lao động) phù hợp với quy định của pháp luật về lao động và các quy định tại
Thông tư này.
b) Người khai thác tàu bay, tổ chức bảo
dưỡng tàu bay có trách nhiệm quy định về chi phí, việc bồi thường chi phí đào tạo,
huấn luyện, chi phí tích lũy giờ bay; chi phí phá vỡ cam kết thời gian làm việc
sau đào tạo khi đơn phương chấm dứt hợp đồng
lao động trước thời hạn để làm cơ sở cho việc ký kết hợp đồng đào tạo, hợp đồng
lao động với nhân viên hàng không trình độ cao.
c) Hợp đồng lao động giữa người khai thác tàu bay với nhân viên hàng không trình độ
cao gồm hai bản (02 bản) chính, trong đó một bản (01 bản) người khai thác tàu
bay lưu giữ, một bản (01 bản) nhân viên hàng không trình độ cao lưu giữ. Trong
thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người khai thác tàu bay phải gửi danh sách
nhân viên hàng không trình độ cao kèm theo bản sao hợp đồng lao động đã ký kết
tới Cục Hàng không Việt Nam để theo dõi, quản lý. Trường
hợp danh sách nhân viên hàng không trình độ cao quy định tại điểm này có
sự thay đổi, trong bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng, lao động,
người khai thác tàu bay có trách nhiệm thông báo với Cục Hàng không Việt Nam để
cập nhật.
2. Chấm dứt hợp đồng lao động
a) Nhân viên hàng không trình độ cao
có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động trước thời hạn, nhưng phải thông báo bằng văn bản cho người khai thác tàu
bay, tổ chức bảo dưỡng tàu bay 120 ngày trước ngày dự kiến chấm dứt hợp đồng để người khai thác tàu bay lập kế hoạch
duy trì hoạt động bảo đảm khai thác tàu bay theo kế hoạch bay đã được phê duyệt.
b) Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm a khoản này
nếu kết thúc vào tháng 6, tháng 7 của năm thì hợp
đồng lao động sẽ kéo dài đến hết tháng 7 của năm đó. Trường hợp thời hạn kết thúc hợp đồng lao động vào tháng 1 hoặc tháng 2 của
năm thì thời hạn hợp đồng lao động sẽ kéo
dài đến hết tháng 2 của năm đó.
c) Nhân viên hàng không trình độ cao
khi chấm dứt hợp đồng lao động trước thời
hạn có trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp
đồng đào tạo, hợp đồng lao động và
các thỏa thuận liên quan.
d) Người khai thác tàu bay, tổ chức bảo
dưỡng tàu bay có trách nhiệm chấm dứt hợp đồng
lao động khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp
đồng đào tạo, hợp đồng lao động và
các thỏa thuận có liên quan.
3. Nhân viên hàng không trình độ cao
được chuyển đổi người khai thác tàu bay, tổ chức bảo dưỡng tàu bay theo quy định
của pháp luật khi đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Đã chấm dứt hợp đồng lao động và
thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ (nếu có) đối với người khai thác tàu bay, tổ chức
bảo dưỡng tàu bay hiện tại theo quy định.
b) Có hợp đồng lao động với người
khai thác tàu bay hoặc tổ chức bảo dưỡng tàu bay mới.”
Điều 2. Hiệu lực
thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015.
2. Người khai thác tàu bay, tổ chức bảo
dưỡng tàu bay, nhân viên hàng không trình độ cao có trách nhiệm rà soát các nội
dung của hợp đồng đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực để sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp với quy định của Thông tư này.
Điều 3. Tổ chức
thực hiện
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, các
Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức
và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Tổng công ty hàng không VN;
- Các CTCPHK: Vietjet, Jetstar Pacific, Hải Âu;
- Công ty bay dịch vụ hàng không (VASCO);
- Công ty bay trực thăng miền Nam (VNHS);
- Công ty bay trực thăng miền Bắc (VNHS);
- Công ty TNHH sửa chữa máy bay (VAECO);
- Công ty Cổ phần dịch vụ kỹ thuật trực thăng (HELITECHCO);
- Công ty bảo dưỡng máy bay cảng HKMN (SAAM);
- Công ty Dịch vụ kỹ thuật Hàng không (AESC);
- Công ty Cổ phần HK lưỡng dụng Ngôi sao Việt (Vietstar);
- Xí nghiệp thương mại mặt đất (TIAGS);
- Công ty Hành tinh xanh;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông; Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, PC.
|
BỘ TRƯỞNG
Đinh La Thăng
|