08/07/2004 | 7593 Lượt xem |
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 124/2004/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG DANH MỤC VÀ MÃ SỐ CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VIỆT NAM

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam có đến 30 tháng 6 năm 2004 để thực hiện thống nhất trong cả nước.

Mã số cấp cho một đơn vị hành chính là số định danh duy nhất, không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại thực tế. Khi có thay đổi, mã số được cấp theo nguyên tắc sau:

a) Đối với cấp tỉnh:

- Trường hợp tách tỉnh:

+ Tỉnh có trụ sở Uỷ ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mã số đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã không thay đổi.

+ Tỉnh có trụ sở Uỷ ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được xếp vào vị trí phù hợp và cấp mã mới. Mã số đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi.

- Trường hợp nhập tỉnh:

+ Tỉnh hợp nhất có trụ sở Uỷ ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp huyện và cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi.

b) Đối với cấp huyện:

- Trường hợp tách huyện:

+ Huyện có trụ sở Uỷ ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ có mã số cấp huyện, cấp xã không thay đổi.

+ Huyện có trụ sở Uỷ ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được xếp vào vị trí phù hợp và cấp mã mới, mã số đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện đó không thay đổi.

- Trường hợp nhập huyện:

+ Huyện có trụ sở Uỷ ban nhân dân đóng tại huyện cũ nào thì mang mã số của huyện đó, mã số còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho các đơn vị hành chính khác. Mã số của đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện hợp nhất không thay đổi.

- Trường hợp đơn vị hành chính cấp huyện chuyển tỉnh thì mã số đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã không thay đổi.

c) Đối với cấp xã:

- Trường hợp tách xã

+ Xã có trụ sở Uỷ ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ.

+ Xã có trụ sở Uỷ ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được xếp vào vị trí phù hợp và cấp mã số mới.

- Trường hợp nhập xã:

 Xã hợp nhất có trụ sở Uỷ ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác.

- Trường hợp đơn vị hành chính cấp xã chuyển huyện thì mã số của đơn vị hành chính cấp xã đó không thay đổi.

d) Trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, chuyển từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số không thay đổi.

Điều 2. Giao Tổng cục Thống kê:

- Quản lý, sắp xếp và cấp mã số mới cho đơn vị hành chính các cấp khi có thay đổi.

- Hướng dẫn các Bộ, ngành, cơ quan thực hiện theo đúng quy định của Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 30 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các văn bản trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ




Phan Văn Khải

 

DANH MỤC VÀ MÃ SỐ

CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/07/2004
của Thủ tướng Chính phủ)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Nguyên tắc mã hoá

Mã số đơn vị hành chính là một dãy số được quy định cho từng đơn vị theo nguyên tắc thống nhất, là số định danh duy nhất, không thay đổi, ổn định trong suốt quá trình một đơn vị hành chính tồn tại thực tế. Mã số đã cấp không được sử dụng để cấp lại cho đơn vị hành chính khác cùng cấp.

2. Cấu trúc mã số đơn vị hành chính

Mã số đơn vị hành chính gồm 10 số, được phân làm 3 cấp độc lập, mỗi cấp có mã số mở để cấp mã số mới cho đơn vị hành chính khi thay đổi. Cụ thể:

+ Cấp tỉnh được mã hoá bằng 2 chữ số từ 01 đến 99;

+ Cấp huyện được mã hoá bằng 3 chữ số từ 001 đến 999;

+ Cấp xã được mã hoá bằng 5 chữ số từ 00001 đến 99999.

3. Nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính khi mã hoá

Đơn vị hành chính được xếp theo thứ tự Bắc - Nam, Tây - Đông, lấy đường ranh giới ở điểm địa đầu và có kết hợp với vùng địa lý của từng cấp làm căn cứ xác định. Trong phạm vi cả nước, thành phố Hà Nội được xếp thứ nhất, các tỉnh thành phố còn lại được xếp theo nguyên tắc trên. Trong phạm vi cấp tỉnh và cấp huyện, đơn vị hành chính có trụ sở Uỷ ban nhân dân được xếp thứ nhất, các đơn vị hành chính còn lại được xếp theo thứ tự thành thị trước, nông thôn sau, từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông.

4. Nguyên tắc mã hoá và sắp xếp đơn vị hành chính khi có thay đổi

4.1. Đối với cấp tỉnh:

- Trường hợp tách tỉnh:

+ Tỉnh có trụ sở Uỷ ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì không thay đổi mã số, đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã cũng không thay đổi mã số

+ Tỉnh có trụ sở Uỷ ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được xếp vào vị trí phù hợp và cấp mã mới. Mã số đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh đó không thay đổi.

- Trường hợp nhập tỉnh:

+ Tỉnh hợp nhất có trụ sở Uỷ ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số cấp huyện và cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi.

4.2. Đối với cấp huyên:

- Trường hợp tách huyện:

+ Huyện có trụ sở Uỷ ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ có mã số cấp huyện, cấp xã không thay đổi.

+ Huyện có trụ sở Uỷ ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được xếp vào vị trí phù hợp của tỉnh đó và được cấp mã mới. Mã số đơn vị hành chính cấp xã của huyện đó không thay đổi.

- Trường hợp nhập huyện:

+ Huyện hợp nhất có trụ sở Uỷ ban nhân dân đóng tại huyện cũ nào thì mang mã số của huyện đó, mã số của huyện còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác. Mã số của đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện hợp nhất không thay đổi.

- Trường hợp đơn vị hành chính cấp huyện chuyển tỉnh thì mã số đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã không thay đổi.

4.3. Đối với cấp xã:

- Trường hợp tách xã:

+ Xã có trụ sở Uỷ ban nhân dân đóng trên địa điểm cũ thì mang mã số cũ.

+ Xã có trụ sở Uỷ ban nhân dân đóng trên địa điểm mới được xếp vào vị trí phù hợp và cấp mã số mới.

- Trường hợp nhập xã:

Xã hợp nhất có trụ sở Uỷ ban nhân dân đóng tại xã nào thì mang mã số của xã đó, mã số của xã còn lại bị đóng và không cấp lại cho đơn vị hành chính khác.

- Trường hợp đơn vị hành chính cấp xã chuyển huyện thì mã số của đơn vị hành chính cấp xã đó không thay đổi.

4.4. Một số trường hợp khác:

Trường hợp đơn vị hành chính các cấp đổi tên, chuyển từ khu vực nông thôn sang thành thị hoặc ngược lại thì mã số không thay đổi.

5. Quản lý và thông báo mã số đơn vị hành chính

Thủ tướng Chính phủ ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính. Tổng cục Thống kê có trách nhiệm quản lý hệ thống mã số đơn vị hành chính các cấp trong cả nước.

- Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội và Nghị định của Chính phủ về việc thay đổi đơn vị hành chính, Tổng cục Thống kê có trách nhiệm sắp xếp, đóng mã số, cấp mã số đơn vị hành chính các cấp và thông báo kịp thời cho các đơn vị trong toàn quốc để thông nhất sử dụng.

II. DANH MỤC VÀ MÃ SỐ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

Số thứ tự

Mã số

Tên đơn vị hành chính

No

Code

Name of the Administrative Divisions

1

01

Thành phố Hà Nội

2

02

Tỉnh Hà Giang

3

04

Tỉnh Cao Bằng

4

06

Tỉnh Bắc Kạn

5

08

Tỉnh Tuyên Quang

6

10

Tỉnh Lào Cai

7

11

Tỉnh Điện Biên

8

12

Tỉnh Lai Châu

9

14

Tỉnh Sơn La

10

15

Tỉnh Yên Bái

11

17

Tỉnh Hoà Bình

12

19

Tỉnh Thái Nguyên

13

20

Tỉnh Lạng Sơn

14

22

Tỉnh Quảng Ninh

15

24

Tỉnh Bắc Giang

16

25

Tỉnh Phú Thọ

17

26

Tỉnh Vĩnh Phúc

18

27

Tỉnh Bắc Ninh

19

28

Tỉnh Hà Tây

20

30

Tỉnh Hải Dương

21

31

Thành phố Hải Phòng

22

33

Tỉnh H­ưng Yên

23

34

Tỉnh Thái Bình

24

35

Tỉnh Hà Nam

25

36

Tỉnh Nam Định

26

37

Tỉnh Ninh Bình

27

38

Tỉnh Thanh Hoá

28

40

Tỉnh Nghệ An

29

42

Tỉnh Hà Tĩnh

30

44

Tỉnh Quảng Bình

31

45

Tỉnh Quảng Trị

32

46

Tỉnh Thừa Thiên Huế

33

48

Thành phố Đà Nẵng

34

49

Tỉnh Quảng Nam

35

51

Tỉnh Quảng Ngãi

36

52

Tỉnh Bình Định

37

54

Tỉnh Phú Yên

38

56

Tỉnh Khánh Hoà

39

58

Tỉnh Ninh Thuận

40

60

Tỉnh Bình Thuận

41

62

Tỉnh Kon Tum

42

64

Tỉnh Gia Lai

43

66

Tỉnh Đăk Lăk

44

67

Tỉnh Đăk Nông

45

68

Tỉnh Lâm Đồng

46

70

Tỉnh Bình Phước

47

72

Tỉnh Tây Ninh

48

74

Tỉnh Bình Dương

49

75

Tỉnh Đồng Nai

50

77

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

51

79

TP. Hồ Chí Minh

52

80

Tỉnh Long An

53

82

Tỉnh Tiền Giang

54

83

Tỉnh Bến Tre

55

84

Tỉnh Trà Vinh

56

86

Tỉnh Vĩnh Long

57

87

Tỉnh Đồng Tháp

58

89

Tỉnh An Giang

59

91

Tỉnh Kiên Giang

60

92

Thành phố Cần Thơ

61

93

Tỉnh Hậu Giang

62

94

Tỉnh Sóc Trăng

63

95

Tỉnh Bạc Liêu

64

96

Tỉnh Cà Mau

 

III. DANH MỤC VÀ MÃ SỐ CÁC HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TỈNH


Mã số

Tên đơn vị hành chính

 

Mã số

Tên đơn vị hành chính

Code

Name of the
Administrative Divisions

 

Code

Name of the
Administrative Divisions

1

2

 

1

2

01. Thành phố Hà Nội

 

042

 Huyện Bảo Lâm

(9 quận, 5 huyện)

 

043

 Huyện Bảo Lạc

001

 Quận Ba Đình

 

044

 Huyện Thông Nông

002

 Quận Hoàn Kiếm

 

045

 Huyện Hà Quảng

003

 Quận Tây Hồ

 

046

 Huyện Trà Lĩnh

004

 Quận Long Biên

 

047

 Huyện Trùng Khánh

005

 Quận Cầu Giấy

 

048

 Huyện Hạ Lang

006

 Quận Đống Đa

 

049

 Huyện Quảng Uyên

007

 Quận Hai Bà Trư­ng

 

050

 Huyện Phục Hoà

008

 Quận Hoàng Mai

 

051

 Huyện Hoà An

009

 Quận Thanh Xuân

 

052

 Huyện Nguyên Bình

016

 Huyện Sóc Sơn

 

053

 Huyện Thạch An

017

 Huyện Đông Anh

 

06. Tỉnh Bắc Kạn

018

 Huyện Gia Lâm

 

(1 thị xã, 7 huyện)

019

 Huyện Từ Liêm

 

058

 Thị xã Bắc Kạn

020

 Huyện Thanh Trì

 

060

 Huyện Pác Nặm

02. Tỉnh Hà Giang

 

061

 Huyện Ba Bể

(1 thị xã, 10 huyện)

 

062

 Huyện Ngân Sơn

024

 Thị xã Hà Giang

 

063

 Huyện Bạch Thông

026

 Huyện Đồng Văn

 

064

 Huyện Chợ Đồn

027

 Huyện Mèo Vạc

 

065

 Huyện Chợ Mới

028

 Huyện Yên Minh

 

066

 Huyện Na Rì

029

 Huyện Quản Bạ

 

08. Tỉnh Tuyên Quang

030

 Huyện Vị Xuyên

 

(1 thị xã, 5 huyện)

031

 Huyện Bắc Mê

 

070

 Thị xã Tuyên Quang

032

 Huyện Hoàng Su Phì

 

072

 Huyện Nà Hang

033

 Huyện Xín Mần

 

073

 Huyện Chiêm Hóa

034

 Huyện Bắc Quang

 

074

 Huyện Hàm Yên

035

 Huyện Quang Bình

 

075

 Huyện Yên Sơn

04. Tỉnh Cao Bằng

 

076

 Huyện Sơn Dương

(1 thị xã, 12 huyện)

 

 

 

040

 Thị xã Cao Bằng

 

 

 

10. Tỉnh Lào Cai

 

119

 Huyện Thuận Châu

(1 thị xã, 8 huyện)

 

120

 Huyện Mường La

080

 Thị xã Lào Cai

 

121

 Huyện Bắc Yên

082

 Huyện Bát Xát

 

122

 Huyện Phù Yên

083

 Huyện Mường Khương

 

123

 Huyện Mộc Châu

084

 Huyện Si Ma Cai

 

124

 Huyện Yên Châu

085

 Huyện Bắc Hà

 

125

 Huyện Mai Sơn

086

 Huyện Bảo Thắng

 

126

 Huyện Sông Mã

087

 Huyện Bảo Yên

 

127

 Huyện Sốp Cộp

088

 Huyện Sa Pa

 

15. Tỉnh Yên Bái

089

 Huyện Văn Bàn

 

(1 thành phố, 1 thị xã, 7 huyện)

11. Tỉnh Điện Biên

 

132

 Thành phố Yên Bái

(1 thành phố, 1 thị xã, 6 huyện)

 

133

 Thị xã Nghĩa Lộ

094

 Thành phố Điện Biên Phủ

 

135

 Huyện Lục Yên

095

 Thị xã Lai Châu

 

136

 Huyện Văn Yên

096

 Huyện Mường Nhé

 

137

 Huyện Mù Căng Chải

097

 Huyện Mường Lay

 

138

 Huyện Trấn Yên

098

 Huyện Tủa Chùa

 

139

 Huyện Trạm Tấu

099

 Huyện Tuần Giáo

 

140

 Huyện Văn Chấn

100

 Huyện Điện Biên

 

141

 Huyện Yên Bình

101

 Huyện Điện Biên Đông

 

17. Tỉnh Hoà Bình

12. Tỉnh Lai Châu

 

(1 thị xã, 10 huyện)

(5 huyện)

 

148

 Thị xã Hòa Bình

106

 Huyện Tam Đường

 

150

 Huyện Đà Bắc

107

 Huyện Mường Tè

 

151

 Huyện Kỳ Sơn

108

 Huyện Sìn Hồ

 

152

 Huyện Lương Sơn

109

 Huyện Phong Thổ

 

153

 Huyện Kim Bôi

110

 Huyện Than Uyên

 

154

 Huyện Cao Phong

14. Tỉnh Sơn La

 

155

 Huyện Tân Lạc

(1 thị xã, 10 huyện)

 

156

 Huyện Mai Châu

116

 Thị xã Sơn La

 

157

 Huyện Lạc Sơn

118

 Huyện Quỳnh Nhai

 

158

 Huyện Yên Thủy

159

 Huyện Lạc Thủy

 

199

 Huyện Tiên Yên

19. Tỉnh Thái Nguyên

 

200

 Huyện Đầm Hà

(1 thành phố, 1 thị xã, 7 huyện)

 

201

 Huyện Hải Hà

164

 Thành phố Thái Nguyên

 

202

 Huyện Ba Chẽ

165

 Thị xã Sông Công

 

203

 Huyện Vân Đồn

167

 Huyện Định Hóa

 

204

 Huyện Hoành Bồ

168

 Huyện Phú Lương

 

205

 Huyện Đông Triều

169

 Huyện Đồng Hỷ

 

206

 Huyện Yên H­ng

170

 Huyện Võ Nhai

 

207

 Huyện Cô Tô

171

 Huyện Đại Từ

 

24. Tỉnh Bắc Giang

172

 Huyện Phổ Yên

 

(1 thị xã, 9 huyện)

173

 Huyện Phú Bình

 

213

 Thị xã Bắc Giang

20. Tỉnh Lạng Sơn

 

215

 Huyện Yên Thế

(1 thành phố, 10 huyện)

 

216

 Huyện Tân Yên

178

 Thành phố Lạng Sơn

 

217

 Huyện Lạng Giang

180

 Huyện Tràng Định

 

218

 Huyện Lục Nam

181

 Huyện Bình Gia

 

219

 Huyện Lục Ngạn

182

 Huyện Văn Lãng

 

220

 Huyện Sơn Động

183

 Huyện Cao Lộc

 

221

 Huyện Yên Dũng

184

 Huyện Văn Quan

 

222

 Huyện Việt Yên

185

 Huyện Bắc Sơn

 

223

 Huyện Hiệp Hòa

186

 Huyện Hữu Lũng

 

25. Tỉnh Phú Thọ

187

 Huyện Chi Lăng

 

(1 thành phố, 1 thị xã, 10 huyện)

188

 Huyện Lộc Bình

 

227

 Thành phố Việt Trì

189

 Huyện Đình Lập

 

228

 Thị xã Phú Thọ

22. Tỉnh Quảng Ninh

 

230

 Huyện Đoan Hùng

(1 thành phố, 3 thị xã, 10 huyện)

 

231

 Huyện Hạ Hoà

193

 Thành phố Hạ Long

 

232

 Huyện Thanh Ba

194

 Thị xã Móng Cái

 

233

 Huyện Phù Ninh

195

 Thị xã Cẩm Phả

 

234

 Huyện Yên Lập

196

 Thị xã Uông Bí

 

235

 Huyện Cẩm Khê

198

 Huyện Bình Liêu

 

236

 Huyện Tam Nông

237

 Huyện Lâm Thao

 

275

 Huyện Quốc Oai

238

 Huyện Thanh Sơn

 

276

 Huyện Thạch Thất

239

 Huyện Thanh Thuỷ

 

277

 Huyện Chương Mỹ

26. Tỉnh Vĩnh Phúc

 

278

 Huyện Thanh Oai

(2 thị xã, 7 huyện)

 

279

 Huyện Thường Tín

243

 Thị xã Vĩnh Yên

 

280

 Huyện Phú Xuyên

244

 Thị xã Phúc Yên

 

281

 Huyện ứng Hòa

246

 Huyện Lập Thạch

 

282

 Huyện Mỹ Đức

247

 Huyện Tam Dương

 

30. Tỉnh Hải Dương

248

 Huyện Tam Đảo

 

(1 thành phố, 11 huyện)

249

 Huyện Bình Xuyên

 

288

 Thành phố Hải Dương

250

 Huyện Mê Linh

 

290

 Huyện Chí Linh

251

 Huyện Yên Lạc

 

291

 Huyện Nam Sách

252

 Huyện Vĩnh Tường

 

292

 Huyện Kinh Môn

27. Tỉnh Bắc Ninh

 

293

 Huyện Kim Thành

(1 thị xã, 7 huyện)

 

294

 Huyện Thanh Hà

256

 Thị xã Bắc Ninh

 

295

 Huyện Cẩm Giàng

258

 Huyện Yên Phong

 

296

 Huyện Bình Giang

259

 Huyện Quế Võ

 

297

 Huyện Gia Lộc

260

 Huyện Tiên Du

 

298

 Huyện Tứ Kỳ

261

 Huyện Từ Sơn

 

299

 Huyện Ninh Giang

262

 Huyện Thuận Thành

 

300

 Huyện Thanh Miện

263

 Huyện Gia Bình

 

31. Thành phố Hải Phòng

264

 Huyện Lương Tài

 

(1 thị xã, 5 quận, 8 huyện)

28. Tỉnh Hà Tây

 

303

 Quận Hồng Bàng

(2 thị xã, 12 huyện)

 

304

 Quận Ngô Quyền

268

 Thị xã Hà Đông

 

305

 Quận Lê Chân

269

 Thị xã Sơn Tây

 

306

 Quận Hải An

271

 Huyện Ba Vì

 

307

 Quận Kiến An

272

 Huyện Phúc Thọ

 

308

 Thị xã Đồ Sơn

273

 Huyện Đan Phượng

 

311

 Huyện Thuỷ Nguyên

274

 Huyện Hoài Đức

 

312

 Huyện An Dương

313

 Huyện An Lão

 

350

 Huyện Kim Bảng

314

 Huyện Kiến Thuỵ

 

351

 Huyện Thanh Liêm

315

 Huyện Tiên Lãng

 

352

 Huyện Bình Lục

316

 Huyện Vĩnh Bảo

 

353

 Huyện Lý Nhân

317

 Huyện Cát Hải

 

36. Tỉnh Nam Định

318

 Huyện Bạch Long Vĩ

 

(1 thành phố, 9 huyện)

33. Tỉnh H­ng Yên

 

356

 Thành phố Nam Định

(1 thị xã, 9 huyện)

 

358

 Huyện Mỹ Lộc

323

 Thị xã Hưng Yên

 

359

 Huyện Vụ Bản

325

 Huyện Văn Lâm

 

360

 Huyện ý Yên

326

 Huyện Văn Giang

 

361

 Huyện Nghĩa Hưng

327

 Huyện Yên Mỹ

 

362

 Huyện Nam Trực

328

 Huyện Mỹ Hào

 

363

 Huyện Trực Ninh

329

 Huyện Ân Thi

 

364

 Huyện Xuân Trường

330

 Huyện Khoái Châu

 

365

 Huyện Giao Thủy

331

 Huyện Kim Động

 

366

 Huyện Hải Hậu

332

 Huyện Tiên Lữ

 

37. Tỉnh Ninh Bình

333

 Huyện Phù Cừ

 

(2 thị xã, 6 huyện)

34. Tỉnh Thái Bình

 

369

 Thị xã Ninh Bình

(1 thành phồ, 7 huyện)

 

370

 Thị xã Tam Điệp

336

 Thành phố Thái Bình

 

372

 Huyện Nho Quan

338

 Huyện Quỳnh Phụ

 

373

 Huyện Gia Viễn

339

 Huyện Hưng Hà

 

374

 Huyện Hoa Lư

340

 Huyện Đông Hưng

 

375

 Huyện Yên Khánh

341

 Huyện Thái Thụy

 

376

 Huyện Kim Sơn

342

 Huyện Tiền Hải

 

377

 Huyện Yên Mô

343

 Huyện Kiến Xương

 

38. Tỉnh Thanh Hoá

344

 Huyện Vũ Thư

 

(1 thành phố, 2 thị xã, 24 huyện)

35. Tỉnh Hà Nam

 

380

 Thành phố Thanh Hóa

(1 thị xã, 5 huyện)

 

381

 Thị xã Bỉm Sơn

347

 Thị xã Phủ Lý

 

382

 Thị xã Sầm Sơn

349

 Huyện Duy Tiên

 

384

 Huyện Mường Lát

385

 Huyện Quan Hóa

 

420

 Huyện Quỳ Hợp

386

 Huyện Bá Thước

 

421

 Huyện Quỳnh Lưu

387

 Huyện Quan Sơn

 

422

 Huyện Con Cuông

388

 Huyện Lang Chánh

 

423

 Huyện Tân Kỳ

389

 Huyện Ngọc Lạc

 

424

 Huyện Anh Sơn

390

 Huyện Cẩm Thủy

 

425

 Huyện Diễn Châu

391

 Huyện Thạch Thành

 

426

 Huyện Yên Thành

392

 Huyện Hà Trung

 

427

 Huyện Đô Lương

393

 Huyện Vĩnh Lộc

 

428

 Huyện Thanh Chương

394

 Huyện Yên Định

 

429

 Huyện Nghi Lộc

395

 Huyện Thọ Xuân

 

430

 Huyện Nam Đàn

396

 Huyện Thường Xuân

 

431

 Huyện Hưng Nguyên

397

 Huyện Triệu Sơn

 

42. Tỉnh Hà Tĩnh

398

 Huyện Thiệu Hoá

 

(2 thị xã, 9 huyện)

399

 Huyện Hoằng Hóa

 

436

 Thị xã Hà Tĩnh

400

 Huyện Hậu Lộc

 

437

 Thị xã Hồng Lĩnh

401

 Huyện Nga Sơn

 

439

 Huyện Hương Sơn

402

 Huyện Như Xuân

 

440

 Huyện Đức Thọ

403

 Huyện Như Thanh

 

441

 Huyện Vũ Quang

404

 Huyện Nông Cống

 

442

 Huyện Nghi Xuân

405

 Huyện Đông Sơn

 

443

 Huyện Can Lộc

406

 Huyện Quảng Xương

 

444

 Huyện Hương Khê

407

 Huyện Tĩnh Gia

 

445

 Huyện Thạch Hà

40. Tỉnh Nghệ An

 

446

 Huyện Cẩm Xuyên

(1 thành phố, 1 thị xã, 17 huyện)

 

447

 Huyện Kỳ Anh

412

 Thành phố Vinh

 

44. Tỉnh Quảng Bình

413

 Thị xã Cửa Lò

 

(1 thị xã, 6 huyện)

415

 Huyện Quế Phong

 

450

 Thị xã Đồng Hới

416

 Huyện Quỳ Châu

 

452

 Huyện Minh Hóa

417

 Huyện Kỳ Sơn

 

453

 Huyện Tuyên Hóa

418

 Huyện Tương Dương

 

454

 Huyện Quảng Trạch

419

 Huyện Nghĩa Đàn

 

455

 Huyện Bố Trạch

456

 Huyện Quảng Ninh

 

498

 Huyện Hoàng Sa

457

 Huyện Lệ Thủy

 

49. Tỉnh Quảng Nam

45. Tỉnh Quảng Trị

 

(2 thị xã, 14 huyện)

(2 thị xã, 7 huyện)

 

502

 Thị xã Tam Kỳ

461

 Thị xã Đông Hà

 

503

 Thị xã Hội An

462

 Thị xã Quảng Trị

 

504

 Huyện Tây Giang

464

 Huyện Vĩnh Linh

 

505

 Huyện Đông Giang

465

 Huyện Hướng Hóa

 

506

 Huyện Đại Lộc

466

 Huyện Gio Linh

 

507

 Huyện Điện Bàn

467

 Huyện Đa Krông

 

508

 Huyện Duy Xuyên

468

 Huyện Cam Lộ

 

509

 Huyện Quế Sơn

469

 Huyện Triệu Phong

 

510

 Huyện Nam Giang

470

 Huyện Hải Lăng

 

511

 Huyện Phước Sơn

46. Tỉnh Thừa Thiên Huế

 

512

 Huyện Hiệp Đức

(1 thành phố, 8 huyện)

 

513

 Huyện Thăng Bình

474

 Thành phố Huế

 

514

 Huyện Tiên Phước

476

 Huyện Phong Điền

 

515

 Huyện Bắc Trà My

477

 Huyện Quảng Điền

 

516

 Huyện Nam Trà My

478

 Huyện Phú Vang

 

517

 Huyện Núi Thành

479

 Huyện Hương Thủy

 

51. Tỉnh Quảng Ngãi

480

 Huyện Hương Trà

 

(1 thị xã, 13 huyện)

481

 Huyện A Lưới

 

522

 Thị xã Quảng Ngãi

482

 Huyện Phú Lộc

 

524

 Huyện Bình Sơn

483

 Huyện Nam Đông

 

525

 Huyện Trà Bồng

48. Thành phố Đà Nẵng

 

526

 Huyên Tây Trà

(5 quận, 2 huyện)

 

527

 Huyện Sơn Tịnh

490

 Quận Liên Chiểu

 

528

 Huyện Tư Nghĩa

491

 Quận Thanh Khê

 

529

 Huyện Sơn Hà

492

 Quận Hải Châu

 

530

 Huyện Sơn Tây

493

 Quận Sơn Trà

 

531

 Huyện Minh Long

494

 Quận Ngũ Hành Sơn

 

532

 Huyện Nghĩa Hành

497

 Huyện Hoà Vang

 

533

 Huyện Mộ Đức

534

 Huyện Đức Phổ

 

573

 Huyện Khánh Vĩnh

535

 Huyện Ba Tơ

 

574

 Huyện Diên Khánh

536

 Huyện Lý Sơn

 

575

 Huyện Khánh Sơn

52. Tỉnh Bình Định

 

576

 Huyện Trường Sa

(1 thành phố, 10 huyện)

 

58. Tỉnh Ninh Thuận

540

 Thành phố Qui Nhơn

 

(1 thị xã, 4 huyện)

542

 Huyện An Lão

 

582

 Thị xã Phan Rang-Tháp Chàm

543

 Huyện Hoài Nhơn

 

584

 Huyện Bác ái

544

 Huyện Hoài Ân

 

585

 Huyện Ninh Sơn

545

 Huyện Phù Mỹ

 

586

 Huyện Ninh Hải

546

 Huyện Vĩnh Thạnh

 

587

 Huyện Ninh Phước

547

 Huyện Tây Sơn

 

60. Tỉnh Bình Thuận

548

 Huyện Phù Cát

 

(1 thành phố, 8 huyện)

549

 Huyện An Nhơn

 

593

 Thành phố Phan Thiết

550

 Huyện Tuy Phước

 

595

 Huyện Tuy Phong

551

 Huyện Vân Canh

 

596

 Huyện Bắc Bình

54. Tỉnh Phú Yên

 

597

 Huyện Hàm Thuận Bắc

(1 thị xã, 7 huyện)

 

598

 Huyện Hàm Thuận Nam

555

 Thị xã Tuy Hòa

 

599

 Huyện Tánh Linh

557

 Huyện Sông Cầu

 

600

 Huyện Đức Linh

558

 Huyện Đồng Xuân

 

601

 Huyện Hàm Tân

559

 Huyện Tuy An

 

602

 Huyện Phú Quí

560

 Huyện Sơn Hòa

 

62. Tỉnh Kon Tum

561

 Huyện Sông Hinh

 

(1 thị xã, 7 huyện)

562

 Huyện Tuy Hòa

 

608

 Thị xã Kon Tum

563

 Huyện Phú Hoà

 

610

 Huyện Đắk Glei

56. Tỉnh Khánh Hoà

 

611

 Huyện Ngọc Hồi

(1 thành phố, 1 thị xã, 6 huyện)

 

612

 Huyện Đắk Tô

568

 Thành phố Nha Trang

 

613

 Huyện Kon Plông

569

 Thị xã Cam Ranh

 

614

 Huyện Kon Rẫy

571

 Huyện Vạn Ninh

 

615

 Huyện Đắk Hà

572

 Huyện Ninh Hòa

 

616

 Huyện Sa Thầy

64. Tỉnh Gia Lai

 

67. Tỉnh Đăk Nông

(1 thành phố,1 thị xã,13 huyện)

 

(6 huyện)

622

 Thành phố Pleiku

 

661

 Huyện Đắk Nông

623

 Thị Xã An Khê

 

662

 Huyện Cư Jút

625

 Huyện KBang

 

663

 Huyện Đắk Mil

626

 Huyện Đăk Đoa

 

664

 Huyện Krông Nô

627

 Huyện Chư Păh

 

665

 Huyện Đắk Song

628

 Huyện Ia Grai

 

666

 Huyện Đắk R'Lấp

629

 Huyện Mang Yang

 

68. Tỉnh Lâm Đồng

630

 Huyện Kông Chro

 

(1 thành phố, 1 thị xã, 9 huyện)

631

 Huyện Đức Cơ

 

672

 Thành phố Đà Lạt

632

 Huyện Chư Prông

 

673

 Thị xã Bảo Lộc

633

 Huyện Chư Sê

 

675

 Huyện Lạc D­ơng

634

 Huyện Đăk Pơ

 

676

 Huyện Lâm Hà

635

 Huyện Ia Pa

 

677

 Huyện Đơn D­ơng

636

 Huyện Ayun Pa

 

678

 Huyện Đức Trọng

637

 Huyện Krông Pa

 

679

 Huyện Di Linh

66. Tỉnh Đăk Lăk

 

680

 Huyện Bảo Lâm

(1 thành phố, 12 huyện)

 

681

 Huyện Đạ Huoai

643

 Thành phố Buôn Ma Thuột

 

682

 Huyện Đạ Tẻh

645

 Huyện Ea H'leo

 

683

 Huyện Cát Tiên

646

 Huyện Ea Súp

 

70. Tỉnh Bình Phước

647

 Huyện Buôn Đôn

 

(1 thị xã, 7 huyện)

648

 Huyện Cư M'gar

 

689

 Thị xã Đồng Xoài

649

 Huyện Krông Búk

 

691

 Huyện Phước Long

650

 Huyện Krông Năng

 

692

 Huyện Lộc Ninh

651

 Huyện Ea Kar

 

693

 Huyện Bù Đốp

652

 Huyện M'Đrắk

 

694

 Huyện Bình Long

653

 Huyện Krông Bông

 

695

 Huyện Đồng Phù

654

 Huyện Krông Pắc

 

696

 Huyện Bù Đăng

655

 Huyện Krông A Na

 

697

 Huyện Chơn Thành

656

 Huyện Lắk

 

 

 

72. Tỉnh Tây Ninh

 

742

 Huyện Nhơn Trạch

(1 thị xã, 8 huyện)

 

77. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

703

 Thị xã Tây Ninh

 

(1 thành phố, 1 thị xã, 6 huyện)

705

 Huyện Tân Biên

 

747

 Thành phố Vũng Tầu

706

 Huyện Tân Châu

 

748

 Thị xã Bà Rịa

707

 Huyện Dương Minh Châu

 

750

 Huyện Châu Đức

708

 Huyện Châu Thành

 

751

 Huyện Xuyên Mộc

709

 Huyện Hòa Thành

 

752

 Huyện Long Điền

710

 Huyện Gò Dầu

 

753

 Huyện Đất Đỏ

711

 Huyện Bến Cầu

 

754

 Huyện Tân Thành

712

 Huyện Trảng Bàng

 

755

 Huyện Côn Đảo

74. Tỉnh Bình Dương

 

79. TP. Hồ Chí Minh

(1 thị xã, 6 huyện)

 

(19 quận, 5 huyện)

718

 Thị xã Thủ Dầu Một

 

760

 Quận 1

720

 Huyện Dầu tiếng

 

761

 Quận 12

721

 Huyện Bến Cát

 

762

 Quận Thủ Đức

722

 Huyện Phú Giáo

 

763

 Quận 9

723

 Huyện Tân Uyên

 

764

 Quận Gò Vấp

724

 Huyện Dĩ An

 

765

 Quận Bình Thạnh

725

 Huyện Thuận An

 

766

 Quận Tân Bình

75. Tỉnh Đồng Nai

 

767

 Quận Tân Phú

(1 thành phố, 1 thị xã, 9 huyện)

 

768

 Quận Phú Nhuận

731

 Thành phố Biên Hòa

 

769

 Quận 2

732

 Thị xã Long Khánh

 

770

 Quận 3

734

 Huyện Tân Phú

 

771

 Quận 10

735

 Huyện Vĩnh Cửu

 

772

 Quận 11

736

 Huyện Định Quán

 

773

 Quận 4

737

 Huyện Trảng Bom

 

774

 Quận 5

738

 Huyện Thống Nhất