01/04/2013 | 2628 Lượt xem |

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 690/QĐ-BNN-TCCB

Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, KIỂM KÊ RỪNG TOÀN QUỐC GIAI ĐOẠN 2012-2015

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp tại văn bản số 1569/TCLN-KL ngày 13/11/2012 về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật phục vụ dự án Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2012-2015;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ dự án Tổng điều tra kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2012-2015"

(chi tiết có phụ lục kèm theo)

Điều 2. Định mức này dùng làm căn cứ để lập dự toán cho các bước công việc trong điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2012-2015.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Bộ LĐ-TBXH;
- Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TCCB, KH, TC, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hà Công Tuấn

 

PHỤ LỤC

ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG ĐIỀU TRA, KIỂM KÊ RỪNG TOÀN QUỐC GIAI ĐOẠN 2012-2015
(Kèm theo Quyết định số 690/QĐ-BNN-TCCB ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

TT

Hạng mục

Đơn vị tính

Định mức (Công)

Hệ số lương

1

Liên hệ, làm thủ tục hành chính

Xã/huyện/ tỉnh

20

4.65

2

Tiếp nhận bản đồ kiểm kê đất đai (tiếp nhận bản đồ hiện trạng rừng cấp xã tỷ lệ 1/10.000)

5

3.00

3

Tiếp nhận và kiểm tra ảnh vệ tinh chất lượng cao

Cảnh ảnh

6

3.33

4

Chuẩn bị máy móc, thiết bị

Cảnh ảnh

10

3.00

5

Tăng cường chất lượng ảnh

Cảnh ảnh

30

4.65

6

Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh tỷ lệ 1/10.000

Mảnh

11

3.33

7

Xây dựng cây phân loại các đối tượng rừng và đất lâm nghiệp

cây PL

30

4.32

8

Phân tích, tính toán xác định ngưỡng ban đầu theo các chỉ tiêu và cây phân loại

tỉnh

60

4.32

9

Bóc tách các đối tượng trên ảnh bằng phần mềm eCognition

Cảnh ảnh

30

4.32

10

Thiết kế, lập hệ thống điểm lấy mẫu trên bản đồ bằng ArGIS

tỉnh

10

4.32

11

Tổng hợp hóa dữ liệu, Biên tập, in bản đồ phân loại các đối tượng rừng và đất lâm nghiệp phục vụ điều tra ngoại nghiệp

huyện

15

3.63

12

Lập kế hoạch xây dựng mẫu khóa giải đoán cấp tỉnh; kế hoạch xây dựng bản đồ hiện trạng rừng cấp tỉnh; kế hoạch kiểm kê cấp tỉnh...

Tỉnh hoặc Cảnh ảnh

5

3.66

13

Chọn điểm kiểm chứng và lấy mẫu ngoài thực địa/mỗi đối tượng rừng

điểm

0.5

3.46

14

Thu thập thông tin và lấy mẫu ảnh tại thực địa

điểm

1

3.46

15

Di chuyển trong quá trình khảo sát

km

0.2

3.99

16

Chuyển quân và rút quân ngoại nghiệp

người

4

3.99

17

Kiểm tra ngoại nghiệp

công

7%

4.65

18

Tiếp nhận, kiểm tra tài liệu ngoại nghiệp

tỉnh

30

4.32

19

Hoàn chỉnh cây phân loại dựa trên kết quả thực địa

cây PL

15

4.32

20

Phân tích, đối chiếu bộ mẫu thu thập thực địa với bộ mẫu khóa ảnh trong phòng

Mẫu

0.5

4.32

21

Tổng hợp tính toán, xác định ngưỡng cho các tiêu chí đưa vào giải đoán ảnh tự động

Mẫu khóa

1

4.32

22

Tập huấn thống nhất biện pháp kỹ thuật

người

5

3.00

23

Lập kế hoạch giải đoán ảnh, xây dựng bản đồ hiện trạng rừng cấp xã; Lập kế hoạch kiểm kê cấp xã

4

3.33

24

Giải đoán ảnh vệ tinh và xây dựng bản đồ hiện trạng rừng cấp xã tỷ lệ 1/10.000 trong phòng

30

4.65

25

Hoàn thiện và in bản đồ giải đoán trong phòng cấp xã tỷ lệ 1/10.000 phục vụ điều tra, chỉnh lý ngoại nghiệp.

2

2.67

26

Điều tra, chỉnh lý bản đồ hiện trạng rừng giải đoán ảnh cấp xã

ha

0.01

4.98

27

Hoàn chỉnh số liệu, bản đồ ngoại nghiệp

ha

0.005

5.42

28

Hiệu chỉnh kết quả sau điều tra thực địa và biên tập bản đồ hiện trạng rừng cấp xã tỷ lệ 1/10.000

mảnh

15

3.63

29

Kiểm tra nội nghiệp

công

15%

4.32

30

Nhân sao lưu trữ sản phẩm bản đồ hiện trạng rừng cấp xã tỷ lệ 1/10.000

mảnh

3

2.46

31

Thống kê các biểu diện tích cấp xã

Biểu

0.1

3.66

32

Chỉnh sửa số liệu

3

3.99

33

In ấn và bàn giao thành quả

5

3.27

34

Chuẩn hóa ảnh

Cảnh ảnh

8

3.33

35

Chiết tách thông tin trên ảnh

5

3.33

36

Xây dựng mô hình DEM

7

3.33

37

Tính toán độ dốc phục vụ phân loại rừng

8

3.33

38

Hiệu chỉnh số liệu sau kiểm chứng thực địa

8

3.33

39

Phân tích biến động các kênh phổ xung quanh các điểm mẫu

mẫu

2

4.65

40

Phân tích biến động phổ giữa các trạng thái rừng

trạng thái

5

4.65

41

Xây dựng lưới ô vuông cơ sở cho toàn tỉnh

ha

0.0002

3.33

42

Tính toán dữ liệu độ dốc, độ cao, chỉ số phân mùa thực vật cho các ô vuông cơ sở

ha

0.004

4.65

43

Điều tra thu thập số liệu trên ÔTC rừng trồng

OTC

1.5

3.33

44

Tính toán xử lý số liệu ÔTC rừng trồng

OTC

0.125

4.65

45

Phân tích số liệu phục vụ viết báo cáo

tỉnh

22

4.65

46

Viết báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng cấp tỉnh

tỉnh

40

4.65

47

Thu thập thông tin, tư liệu, quy trình

Tỉnh

15

3.33

48

Thăm dò biến động

Tỉnh

70

3.99

49

Phân tích, thiết kế hệ thống ô điều tra

tỉnh

22

4.65

50

Điều tra thu thập số liệu trên ÔTC rừng tự nhiên

OTC

5

3.46

51

Tính toán xử lý số liệu ÔTC rừng tự nhiên

OTC

0.25

4.65

52

Chuyển các loại ranh giới chủ quản lý, 3 loại rừng, tiểu khu, khoảnh,... lên bản đồ hiện trạng rừng cấp xã tỷ lệ 1/10.000

ha

0.00005

5.42

53

Tạo bảng thuộc tính và nhập thông tin cho từng lô quản lý

ha

0.015

3.66

54

Trích lục bản đồ lô quản lý

ha

0.007

3.00

55

Tổ chức họp thôn, bản.

thôn, bản

2

4.65

56

Điều tra khoanh vẽ bổ sung các lô rừng còn sót

ha

0.02

3.00

57

Điều tra thu thập thông tin phiếu kiểm kê cho từng lô theo chủ quản lý

ha

0.05

3.06

58

Rà soát hệ thống ranh giới chủ quản lý các tổ chức

ha

0.004

3.99

59

Đ.đạc X.định r.giới có sai khác lớn bằng GPS

km

0.5

3.66

60

Phân chia và đánh lại số lô theo kết quả kiểm kê thực địa

ha

0.006

3.66

61

Hiệu chỉnh bảng thuộc tính và nhập các thông tin liên quan cho từng lô sau hiệu chỉnh

ha

0.006

3.66

62

Kiểm tra, hoàn thiện bản đồ kiểm kê cấp xã

mảnh

2

3.00

63

Tính toán diện tích các lô

ha

0.001

2.41

64

Xử lý số liệu kiểm kê cấp xã

Huyện

7.5

3.00

65

Tổng hợp số liệu kiểm kê cấp huyện

huyện

2

3.00

66

Chuyển hệ tọa độ của bản đồ kiểm kê cấp xã về hệ tọa độ, kinh tuyến trục của bản đồ nền cấp huyện

huyện

5

3.33

67

Chuyển các nội dung kiểm kê từ bản đồ kiểm kê cấp xã lên bản đồ nền cấp huyện

huyện

6

3.33

68

Tổng hợp hóa các yếu tố nội dung bản đồ

huyện

130

3.33

69

Biên tập trình bày bản đồ hiện trạng rừng cấp huyện

huyện

14

3.33

70

Kiểm tra, lưu trữ bản đồ rừng cấp huyện

huyện

25

4.65

71

Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất lâm nghiệp cấp huyện qua các kỳ kiểm kê.

Huyện

10

4.65

72

Xử lý số liệu kiểm kê cấp huyện

tỉnh

5

3.33

73

Tổng hợp số liệu kiểm kê cấp tỉnh

tỉnh

2

3.33

74

Chuyển các nội dung kiểm kê từ bản đồ kiểm kê cấp huyện lên bản đồ nền cấp tỉnh

tỉnh

5

3.66

75

Tổng hợp hóa các yếu tố nội dung bản đồ cấp tỉnh

tỉnh

130

3.66

76

Biên tập trình bày bản đồ hiện trạng rừng cấp tỉnh

tỉnh

14

3.66

77

Hội nghị tại địa phương (tỉnh)

Hội nghị

22

4.98

78

Lập hồ sơ quản lý rừng cho các chủ rừng

ha

0.004

3.66

79

Nhập hồ sơ vào máy tính

biểu

0.05

3.99

80

Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ quản lý rừng cấp xã

Huyện

15

3.00

81

Xử lý số liệu hồ sơ của cấp xã

Huyện

10

3.00

82

Tổng hợp số liệu kiểm kê ĐĐ cấp huyện

Huyện

3

3.00

83

Tiếp nhận hồ sơ quản lý rừng cấp huyện

tỉnh

20

3.33

84

Xử lý số liệu hồ sơ của cấp huyện

tỉnh

10

3.33

85

Tổng hợp số liệu kiểm ĐĐ cấp tỉnh

tỉnh

3

3.33

86

Chi phí vật liệu 5% chi phí nhân công

Công tác biên tập bản đồ

5%

 

87

Chi phí máy 20% chi phí nhân công

20%

 

88

Quản lý phí đơn vị tư vấn (10% chi phí trực tiếp)

10%

 

89

Công phục vụ (1/15 số công ngoại nghiệp + nội nghiệp)

Công/CT

1/15

4.03

90

Công quản lý đơn vị thực hiện (12% tổng số công)

Công/CT

12%

4.32

 

Tags: 690/QD-BNN-TCCB, QUYET DINH 690, BO NONG NGHIEP VA PHAT TRIEN NONG THON, DINH MUC KINH TE KY THUAT, TO CHUC DIEU TRA KIEM KE RUNG TOAN QUOC, TAI NGUYEN - MOI TRUONG