20/12/2013 | 25038 Lượt xem |
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44/2013/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 20 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2014 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật T chức Hội đồng nhân dân và y ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND8 ngày 9 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bình Dương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 576/TTr-STNMT ngày 20 tháng 11 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định Bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bình Dương, làm cơ sở để:

1. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức của hộ gia đình, cá nhân; tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất; tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai và các khoản phí, lệ phí có liên quan về đất.

2. Tính thu tiền sử dụng đất, thuê đất khi thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản nghĩa vụ tài chính về đất khác theo quy định của pháp luật.

3. Tính giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.

4. Tính giá trị bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế.

Điều 2.

1. Khi triển khai áp dụng Bảng giá các loại đất năm 2014, gặp khó khăn, vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố chủ trì phối hợp cùng các cơ quan tài chính, thuế cùng cấp và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có đất xem xét để giải quyết.

2. Khi xác định nghĩa vụ tài chính trong từng trường hợp cụ thể, gặp vướng mắc về giá đất, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có đất xác định giá đất cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Trong quá trình áp dụng Bảng giá các loại đất năm 2014, nếu có điều chỉnh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất giao Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán và phương án điều chỉnh giá đất, xây dựng bảng giá đất điều chỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và thay thế Quyết định số 58/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định Bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ: Tài chính, Xây dựng, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường;
- Tổng cục Thuế;
- Cục Kiểm tra Văn bản (Bộ Tư pháp);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh, Các Đoàn thể;
- Chủ tịch và PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban ngành;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm công báo tỉnh;
- Website tỉnh Bình Dương;
- LĐVP, Lâm, HCTC, TH, Hùng (HC);
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lê Thanh Cung

 

QUY ĐỊNH

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2014 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

Điều 1. Quy định chung

1. Một số quy định về xác định giá đất cụ thể

a) Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên do Nhà nước, tổ chức hoặc nhân dân đầu tư (gọi chung là đường);

b) Trường hợp đường có hành lang an toàn đường bộ (viết tắt là HLATĐB) thì vị trí áp giá được xác định từ HLATĐB. Trường hợp đường chưa có HLATĐB thì vị trí áp giá được xác định từ mép đường.

Thửa đất cách HLATĐB được dùng cho các trường hợp thửa đất cách HLATĐB hoặc mép đường;

c) Cự ly cách HLATĐB được xác định theo đường đi bộ đến thửa đất;

d) Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất thì phân ra từng vị trí đất để áp giá;

đ) Trường hợp thửa đất có hình thể đặc biệt (ví dụ như hình cổ chai, hình chữ T ngược...): giá đất vị trí 1 chỉ áp dụng đối với phần diện tích có cạnh tiếp giáp trực tiếp với HLATĐB chiếu vuông góc với đường phân định giữa vị trí 1 và vị trí 2. Phần diện tích còn lại thuộc phạm vi vị trí 1 được áp theo giá đất trung bình cộng của vị trí 1 và vị trí 2;

e) Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong quy định này được áp dụng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm. Trường hợp thời gian sử dụng đất dưới 70 năm thì mỗi năm sử dụng đất dưới 70 năm được giảm trừ 1,2% so với giá đất của thời hạn sử dụng đất 70 năm, trừ các trường hợp xác định đơn giá thuê đất hàng năm (vẫn áp dụng theo giá đất thời hạn 70 năm);

g) Phương pháp và nguyên tắc xác định giá đất cụ thể khi áp giá các thửa đất ở; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn

- Mức giá đất cụ thể bằng đơn giá chuẩn nhân với hệ số điều chỉnh (Đ) các trục đường theo phụ lục I, II và III kèm theo Quyết định này.

- Thửa đất có cạnh tiếp giáp với đường nào thì thửa đất đó được áp theo giá đất của đường đó.

- Thửa đất có cạnh tiếp giáp với nhiều đường thì thửa đất đó được áp theo đường mà khi áp giá có tổng giá trị đất cao nhất.

- Thửa đất không tiếp giáp với các đường có mặt đường rộng từ 4 mét trở lên nhưng có đường đi bộ vào thửa đất và thông ra nhiều đường thì nguyên tắc áp giá theo đường có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên có cự ly đi bộ gần nhất đến thửa đất.

2. Phân loại khu vực, vị trí

a) Đối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác

- Khu vực 1 (KV1): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương (QL) và tỉnh (ĐT) quản lý; các trục đường giao thông trên địa bàn các phường, thị trấn, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư mới.

- Khu vực 2 (KV2): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven các trục đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên.

- Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 100 mét.

- Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 100 mét hoặc cách HLATĐB từ trên 100 mét đến 200 mét.

- Vị trí 3: Thửa đất cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 200 mét đến 300 mét.

- Vị trí 4: Thửa đất cách HLATĐB trên 300 mét.

b) Đối với đất ở tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn

- Khu vực 1 (KV1): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương (QL) và tỉnh (ĐT) quản lý, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư - đô thị mới.

- Khu vực 2 (KV2): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven các trục đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên.

- Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 50 mét.

- Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 50 mét hoặc cách HLATĐB từ trên 50 mét đến 150 mét.

- Vị trí 3: Thửa đất cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 150 mét đến 300 mét.

- Vị trí 4: Thửa đất cách HLATĐB trên 300 mét.

c) Đối với đất ở tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị

- Không áp giá theo khu vực mà được áp giá theo các đường phố quy định tại phụ lục III kèm theo Quyết định này.

- Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 50 mét.

- Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 50 mét hoặc cách HLATĐB từ trên 50 mét đến 100 mét.

- Vị trí 3: Thửa đất cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 100 mét đến 200 mét.

- Vị trí 4: Thửa đất cách HLATĐB trên 200 mét

Điều 2. Khu vực đất giáp ranh

1. Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố

- Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã, thành phố vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã, thành phố là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất ở và đất phi nông nghiệp.

- Trường hợp đường phân địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường thủy trở vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã, thành phố là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất ở và đất phi nông nghiệp.

- Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc

+ Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của huyện, thị xã, thành phố có mức giá cao hơn.

+ Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của hai huyện, thị xã, thành phố khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của huyện, thị xã, thành phố có mức giá cao hơn.

2. Khu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã

- Khu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa phường hoặc thị trấn với các xã vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất.

- Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường thủy vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất.

- Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc

+ Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn phường, thị trấn, xã nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của phường, thị trấn, xã có mức giá cao hơn.

+ Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của phường, thị trấn, xã khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn phường, thị trấn, xã nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của phường, thị trấn, xã có mức giá cao hơn.

Điều 3. Bảng giá đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác

1. Thành phố Thủ Dầu Một

Loại đất

Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m2)

Khu vực 1

Khu vực 2

1. Đất trồng lúa nước và đất trồng cây hàng năm còn lại:

 

 

V trí 1

160

150

Vị trí 2

150

140

Vị trí 3

130

120

Vị trí 4

100

100

2. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác:

 

 

Vị trí 1

190

180

V trí 2

180

160

Vị trí 3

150

140

V trí 4

110

110

3. Đất rừng sản xuất:

70

60

4. Đất nuôi trồng thủy sản:

95

85

2. Thị xã Thuận An

Loại đất

Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m2)

Khu vực 1

Khu vực 2

1. Đất trồng lúa nước và đất trồng cây hàng năm còn lại:

 

 

V trí 1

160

140

Vị trí 2

140

120

Vị trí 3

110

100

Vị trí 4

80

80

2. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác:

 

 

Vị trí 1

190

170

V trí 2

170

150

Vị trí 3

120

110

V trí 4

90

90

3. Đất rừng sản xuất:

70

60

4. Đất nuôi trồng thủy sản:

90

80

3. Thị xã Dĩ An

Loại đất

Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m2)

Khu vực 1

1. Đất trồng lúa nước và đất trồng cây hàng năm còn lại:

 

Vị trí 1

160

V trí 2

140

Vị trí 3

110

Vị trí 4

80

2. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác:

 

Vị trí 1

190

Vị trí 2

170

Vị trí 3

120

Vị trí 4

90

3. Đất rừng sản xuất:

70

4. Đất nuôi trồng thủy sản:

90

4. Huyện Bến Cát

Loại đất

Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m2)

Khu vực 1

Khu vực 2

1. Đất trồng lúa nước và đất trồng cây hàng năm còn lại:

 

 

V trí 1

140

100

Vị trí 2

110

90

Vị trí 3

95

80

Vị trí 4

70

70

2. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác:

 

 

Vị trí 1

150

130

V trí 2

130

100

Vị trí 3

110

90

V trí 4

80

80

3. Đất rừng sản xuất:

60

50

4. Đất nuôi trồng thủy sản:

80

70

5. Huyện Tân Uyên

Loại đất

Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1

Khu vực 2

1. Đất trồng lúa nước và đất trồng cây hàng năm còn lại:

 

 

V trí 1

130

95

Vị trí 2

105

85

Vị trí 3

85

70

Vị trí 4

65

65

2. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác:

 

 

Vị trí 1

140

120

V trí 2

130

95

Vị trí 3

105

85

V trí 4

75

75

3. Đất rừng sản xuất:

60

50

4. Đất nuôi trồng thủy sản:

80

70

6. Huyện Phú Giáo

Loại đất

Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1

Khu vực 2

1. Đất trồng lúa nước và đất trồng cây hàng năm còn lại:

 

 

V trí 1

70

60

Vị trí 2

60

50

Vị trí 3

50

40

Vị trí 4

35

35

2. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác:

 

 

Vị trí 1

80

70

V trí 2

70

60

Vị trí 3

60

50

V trí 4

45

45

3. Đất rừng sản xuất:

45

30

4. Đất nuôi trồng thủy sản:

50

45

7. Huyện Dầu Tiếng

Loại đất

Đơn giá chuẩn theo khu vực
(ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1

Khu vực 2

1. Đất trồng lúa nước và đất trồng cây hàng năm còn lại:

 

 

V trí 1

70

60

Vị trí 2

60

50

Vị trí 3

50

40

Vị trí 4

35

35

2. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác:

 

 

Vị trí 1

80

70

V trí 2

70

60

Vị trí 3

60

50

V trí 4

45

45

3. Đất rừng sản xuất:

45

30

4. Đất nuôi trồng thủy sản:

50

45

Điều 4. Bảng giá đất ở tại nông thôn

1. Thành phố Thủ Dầu Một

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực (ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1

Khu vực 2

Vị trí 1

2.250

1.610

Vị trí 2

1.610

1.320

Vị trí 3

950

810

Vị trí 4

540

540

2. Thị xã Thuận An

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực (ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1

Khu vực 2

Vị trí 1

1.850

1.320

Vị trí 2

1.320

1.080

Vị trí 3

780

660

Vị trí 4

440

440

3. Huyện Bến Cát

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực (ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1

Khu vực 2

Vị trí 1

1.200

940

Vị trí 2

880

610

Vị trí 3

550

420

Vị trí 4

330

330

4. Huyện Tân Uyên

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực (ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1

Khu vực 2

Vị trí 1

1.150

860

Vị trí 2

860

550

Vị trí 3

550

420

Vị trí 4

330

330

5. Huyện Phú Giáo

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực (ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1

Khu vực 2

Vị trí 1

660

450

Vị trí 2

360

300

Vị trí 3

260

200

Vị trí 4

150

150

6. Huyện Dầu Tiếng

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực (ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1

Khu vực 2

Vị trí 1

660

450

Vị trí 2

360

300

Vị trí 3

260

200

Vị trí 4

150

150

Điều 5. Bảng giá đất ở tại đô thị

1. Thành phố Thủ Dầu Một (các phường: Phú Cường, Phú Hòa, Phú Thọ, Phú Lợi, Hiệp Thành, Chánh Nghĩa, Hiệp An, Phú Mỹ, Định Hòa, Hòa Phú, Phú Tân)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí (ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

III

Loại 1

23.400

7.000

4.700

2.350

Loại 2

15.600

5.400

3.100

1.700

Loại 3

9.900

4.100

1.800

1.250

Loại 4

6.600

2.500

1.250

1.000

Loại 5

3.300

1.600

980

800

2. Thị xã Thuận An (các phường: An Phú, An Thạnh, Bình Chuẩn, Bình Hòa, Lái Thiêu, Thuận Giao, Vĩnh Phú)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí (ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

IV

Loại 1

9.600

3.600

1.800

1.150

Loại 2

7.200

3.000

1.300

1.010

Loại 3

4.800

1.800

1.010

720

Loại 4

2.400

1.600

930

590

Loại 5

1.600

1.270

790

530

3. Thị xã Dĩ An (các phường: Dĩ An, An Bình, Bình An, Bình Thắng, Đông Hòa, Tân Bình, Tân Đông Hiệp)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí (ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

IV

Loại 1

9.600

3.600

1.800

1.150

Loại 2

7.200

3.000

1.300

1.010

Loại 3

4.800

1.800

1.010

720

Loại 4

2.400

1.600

930

590

Loại 5

1.600

1.270

790

530

4. Thị trấn Mỹ Phước, huyện Bến Cát

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí (ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

IV

Loại 1

8.000

3.300

1.350

900

Loại 2

6.000

2.300

1.000

700

Loại 3

3.700

1.650

700

550

Loại 4

2.200

1.000

550

450

Loại 5

1.300

700

480

380

5. Thị trấn Uyên Hưng, thị trấn Tân Phước Khánh và thị trấn Thái Hòa, huyện Tân Uyên

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí (ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

IV

Loại 1

7.500

3.200

1.150

850

Loại 2

5.200

2.000

850

650

Loại 3

3.200

1.450

650

500

Loại 4

2.000

950

500

400

Loại 5

1.200

650

460

360

6. Thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú Giáo

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí (ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

V

Loại 1

4.500

1.500

700

500

Loại 2

2.500

1.000

500

400

Loại 3

1.500

700

400

300

Loại 4

1.000

400

300

200

7. Thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí (ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

V

Loại 1

4.500

1.500

700

500

Loại 2

2.500

1.000

500

400

Loại 3

1.500

700

400

300

Loại 4

1.000

400

300

200

Điều 6. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

1. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn

a) Thành phố Thủ Dầu Một

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực (ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1

Khu vực 2

Vị trí 1

1.580

1.140

Vị trí 2

1.130

930

Vị trí 3

660

560

Vị trí 4

370

370

b) Thị xã Thuận An

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực (ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1

Khu vực 2

Vị trí 1

1.300

920

Vị trí 2

920

750

Vị trí 3

550

460

Vị trí 4

310

310

c) Huyện Bến Cát

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực (ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1

Khu vực 2

Vị trí 1

840

660

Vị trí 2

620

430

Vị trí 3

390

290

Vị trí 4

230

230

d) Huyện Tân Uyên

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực (ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1

Khu vực 2

Vị trí 1

810

600

Vị trí 2

600

390

Vị trí 3

390

300

V trí 4

230

230

đ) Huyện Phú Giáo

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực (ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1

Khu vực 2

Vị trí 1

460

320

Vị trí 2

250

210

Vị trí 3

180

140

V trí 4

105

105

e) Huyện Dầu Tiếng

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực (ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1

Khu vực 2

Vị trí 1

460

320

Vị trí 2

250

210

Vị trí 3

180

140

V trí 4

105

105

2. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị

a) Thành phố Thủ Dầu Một (các phường: Phú Cường, Phú Hòa, Phú Thọ, Phú Lợi, Hiệp Thành, Chánh Nghĩa, Hiệp An, Phú Mỹ, Định Hòa, Hòa Phú, Phú Tân)

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí (ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

III

Loại 1

15.200

4.550

3.040

1.530

Loại 2

10.150

3.500

2.000

1.100

Loại 3

6.450

2.700

1.160

820

Loại 4

4.300

1.600

820

670

Loại 5

2.150

1.090

660

520

b) Thị xã Thuận An (các phường: An Phú, An Thạnh, Bình Chuẩn, Bình Hòa, Lái Thiêu, Thuận Giao, Vĩnh Phú)

 Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí (ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

IV

Loại 1

6.240

2.340

1.170

740

Loại 2

4.680

1.950

850

660

Loại 3

3.120

1.170

710

470

Loại 4

1.560

1.100

660

390

Loại 5

1.100

910

550

370

c) Thị xã Dĩ An (các phường: Dĩ An, An Bình, Bình An, Bình Thắng, Đông Hòa, Tân Bình, Tân Đông Hiệp)

 Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí (ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

IV

Loại 1

6.240

2.340

1.170

740

Loại 2

4.680

1.950

850

660

Loại 3

3.120

1.170

710

470

Loại 4

1.560

1.100

660

390

Loại 5

1.100

910

550

370

d) Thị trấn Mỹ Phước, huyện Bến Cát

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí (ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

IV

Loại 1

5.200

2.150

880

550

Loại 2

3.900

1.500

650

460

Loại 3

2.400

1.070

460

360

Loại 4

1.400

600

390

320

Loại 5

850

510

350

280

đ) Thị trấn Uyên Hưng, thị trấn Tân Phước Khánh và thị trấn Thái Hòa, huyện Tân Uyên

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí (ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

IV

Loại 1

4.880

2.080

750

550

Loại 2

3.380

1.300

550

420

Loại 3

2.080

950

420

360

Loại 4

1.300

620

370

290

Loại 5

820

460

350

270

e) Thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú Giáo

 Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí (ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

V

Loại 1

2.930

980

460

330

Loại 2

1.630

650

330

260

Loại 3

980

460

260

200

Loại 4

650

260

200

130

g) Thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng

 Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí (ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

V

Loại 1

2.930

980

460

330

Loại 2

1.630

650

330

260

Loại 3

980

460

260

200

Loại 4

650

260

200

130

 

PHỤ LỤC 1

BẢNG QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH (Đ) CÁC TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH ĐỐI VỚI ĐẤT Ở VÀ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH TẠI NÔNG THÔN - KHU VỰC 1
(Kèm theo Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN ĐƯỜNG

HỆ SỐ (Đ)

TỪ

ĐN

I.

THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT:

 

 

1

Nguyễn Chí Thanh

Đại lộ Bình Dương

Phan Đăng Lưu

1

Phan Đăng Lưu

Cầu Ông Cộ

1

2

Đại lộ Bình Dương

Ranh xã Chánh Mỹ

Ranh phường Hiệp An

1

3

Huỳnh Văn Cù

Phía tiếp giáp với xã Chánh Mỹ

1

4

Lê Chí Dân

Nguyễn Chí Thanh

Hồ Văn Cống

0,8

5

Nguyễn Văn Cừ

Huỳnh Văn Cù

Lê Chí Dân

1

6

Hồ Văn Cống

Đại lộ Bình Dương

Phan Đăng Lưu

1

7

Phan Đăng Lưu

Nguyễn Chí Thanh

Hunh Thị Hiếu

0,8

8

Bùi Ngọc Thu

Nguyễn Chí Thanh

Hồ Văn Cống

0,8

9

Huỳnh Thị Hiếu

Nguyễn Chí Thanh

Ngã 3 Đình Tân An

0,8

10

Cách Mạng Tháng Tám

Huỳnh Văn Cù

Đại lộ Bình Dương

1

11

Lê Văn Tách

Hồ Văn Cống

Cuối tuyến

0,7

12

Nguyễn Văn Lộng

Đại Lộ Bình Dương

Huỳnh Văn Cù

1

13

Lò Lu

Hồ Văn Cống

Lê Chí Dân

0,7

14

Đường nội bộ các khu thương mại, khu dịch vụ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

0,8

Bề rộng mặt đường từ 6m đến 9m

0,7

Bề rộng mặt đường từ 4m đến 6m

0,5

II.

THỊ XÃ THUẬN AN:

 

 

 

1

Đại lộ Bình Dương

 

 

1

2

ĐT-745

Cầu Bà Hai

Ranh Hưng Định - Bình Nhâm

0,8

Ranh Hưng Định - Bình Nhâm

Ranh Bình Nhâm - Lái Thiêu

1

3

Đường Chòm Sao

Ngã 3 Thân Đê

Rạch Thuận Giao

0,8

4

Hương lộ 9

Ranh An Thạnh

Sông Sài Gòn

0,7

5

Thuận Giao - An Phú

 

 

1

6

Đường nội bộ các khu thương mại, khu dịch vụ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

0,8

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

0,7

III.

HUYỆN BN CÁT:

 

 

 

1

Đại lộ Bình Dương

Ranh Bến Cát - Thủ Dầu Một

Ngã 3 đường vào Bến Lớn

1

Ngã 3 đường vào Bến Lớn

Ranh thị trấn Mỹ Phước

0,9

Ranh thị trấn Mỹ Phước

Cầu Tham Rớt

0,9

2

Đường vào Bến Lớn

Ngã 3 đường vào Bến Lớn

Trại giam Bến Lớn

0,8

3

ĐT-741

Ngã 4 Sở Sao

Đi vào 400 m

1

Ngã 4 Sở Sao + 400 m

Cua Bari

0,8

4

ĐT-744

Cầu Ông Cộ

Ranh xã Thanh Tuyền

0,9

5

ĐT-748 (Tỉnh lộ 16)

Ngã 4 Phú Thứ

Ngã 4 An Điền

0,8

Ngã 4 An Điền

Ranh xã An Lập

0,7

6

ĐT-749A (Tỉnh lộ 30)

Ranh thị trấn Mỹ Phước (Cầu Quan)

Ranh xã Long Tân

0,7

7

ĐT-750

Ngã 3 Trừ Văn Thố

Ranh xã Long Hòa

0,7

Ngã 3 Bằng Lăng

Ranh xã Tân Long

0,7

8

ĐH-606 (Đường Hùng Vương)

Cầu Đò

Ngã 4 An Điền + 200 m

1

Ngã 4 An Điền + 200 m

Ngã 3 Rạch Bắp

0,9

9

DH-604 (Đường 2/9)

Ngã 4 Ông Giáo

ĐT-741

0,7

10

ĐH-601

Ngã 3 Ông Kiểm

Đại lộ Bình Dương (UBND xã Lai Hưng cũ)

0,6

11

ĐH-602

Đại lộ Bình Dương

Đi vào 50 m

0,8

ĐT-741

Đi vào 50 m

0,8

Các đoạn đường còn lại

0,7

12

ĐH-605

Ngã 4 Ông Giáo

ĐT-741 (Ngã 3 Ông Kiểm)

0,7

13

ĐH-608

Ngã 4 Thùng Thơ

Ngã 3 Chú Lường

0,7

14

ĐH-612 (Bố Lá - Bến Súc)

Ngã 3 Bố Lá

Bia Bàu Bàng

0,7

15

Tạo Lực 5

ĐT-741

Khu liên hợp

0,7

16

Bến Đồn - Vĩnh Tân

ĐT-741

Ranh Vĩnh Tân

0,7

17

Đường đấu nối NP14-NE8

Đường NE8 KCN MP3

Đường NP14 khu liên hợp

0,7

18

Đường đấu nối ĐT-741-NE4

Đường NE4 KCN MP3

ĐT-741

0,7

19

Đường nội bộ các khu thương mại, khu dịch vụ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

0,7

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

0,6

IV.

HUYỆN TÂN UYÊN:

 

 

 

1

ĐT-741

Cua Bari

Ranh Tân Bình - Phước Hòa

0,9

2

ĐT-742

Ranh Phú Mỹ - Phú Chánh

Cầu Trại Cưa

1

Cầu Trại Cưa

Ngã 3 Cổng Xanh

0,9

3

ĐT-746

Cầu Hố Đại (Thị trấn Tân Phước Khánh)

Ranh Khánh Bình - Uyên Hưng

1

Ranh Uyên Hưng - Tân Mỹ

Ranh Lạc An - Hiếu Liêm

0,8

Ranh Lạc An - Hiếu Liêm

Ranh Tân Định - Tân Thành

0,7

Ranh Tân Định - Tân Thành

ĐT-747 (Hội Nghĩa)

0,8

4

ĐT-747

Ranh Thái Hòa - Thạnh Phước

Ranh Khánh Bình - Uyên Hưng

1

Ranh Uyên Hưng - Hội Nghĩa

Cầu Bình Cơ

1

Cầu Bình Cơ

Ngã 3 Cổng Xanh

0,9

5

ĐT-747B

Cầu Khánh Vân

Cây xăng Kim Hằng

1

Cây xăng Kim Hằng

ĐT-747 (Hội Nghĩa)

1

6

Đường nội bộ các khu thương mại, khu dịch vụ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

0,8

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

0,7

V.

HUYỆN PHÚ GIÁO:

 

 

 

1

ĐT-741

Ranh Tân Uyên - Phú Giáo

ĐH-515

0,9

ĐH-515

ĐH-514 (UBND xã Phước Hòa)

0,8

ĐH-514 (UBND xã Phước Hòa)

Ngã 3 vào chợ Phước Hòa

1

Ngã 3 vào chợ Phước Hòa

ĐH-513

0,9

ĐH-513

Cầu Vàm Vá

1

Ranh An Bình - Phước Vĩnh

UBND xã An Bình

1

UBND xã An Bình

Ranh tnh Bình Phước

0,9

2

ĐT-750

ĐT-741

Cầu số 1 xã Phước Hòa

0,8

Cầu số 1 xã Phước Hòa

Cầu số 4 Tân Long

0,7

Cầu số 4 Tân Long

Ranh xã Trừ Văn Th

0,8

3

Đường nội bộ các khu thương mại, khu dịch vụ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

0,7

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

0,6

VI.

HUYỆN DU TIẾNG:

 

 

 

1

ĐT-744

Nông trường cao su Phan Văn Tiến

Ngã tư Chú Thai

0,9

Ngã tư Chú Thai

Ranh xã Thanh An

1

Ranh xã Thanh Tuyền

Ranh thị trấn Dầu Tiếng (cầu Cát)

0,8

Ngã 4 Kiểm Lâm

Đội 7

0,8

Các đoạn đường còn lại

0,7

2

ĐT-748

Ranh xã An Điền

Ngã tư An Lập + 500m về hướng Ngã 3 Giáng Hương

0,9

Các đoạn đường còn lại

0,8

3

ĐT-749A (Tỉnh lộ 30 cũ)

Ngã 3 Đòn Gánh (ranh Long Nguyên - Long Tân)

Ngã 4 Ủy ban nhân dân xã Long Tân

0,9

Ngã 4 Ủy ban nhân dân xã Long Tân

ĐH-721

0,8

ĐH-721

Cầu Thị Tính

0,9

Các đoạn đường còn lại

0,7

4

ĐT-749B

Cầu Bà Và (Minh Thạnh)

Ranh xã Minh Hòa

0,7

Ranh Minh Hòa - Minh Thạnh

Cầu Giáp Minh (xã Minh Hòa)

0,8

Các đoạn đường còn lại

0,6

5

ĐT-750

Ngã 3 Giáng Hương

Đầu Lô 39 Nông trường Đoàn Văn Tiến

0,8

ĐT-749A (Nông trường Long Hòa)

Xã Cây Trường

0,8

Các đoạn đường còn lại

0,7

6

Đường Hồ Chí Minh

Long Tân (ranh Trừ Văn Thố)

Thanh An (giáp sông Sài Gòn)

0,6

7

Bố Lá - Bến Súc

Ngã 3 Long Tân

Cầu Phú Bình (ranh Long Tân - An Lập)

0,6

Cầu Phú Bình (ranh Long Tân - An Lập)

Ranh xã Thanh Tuyền

0,8

Ranh xã Thanh Tuyền

Cầu Bến Súc

0,6

8

Đường nội bộ các khu thương mại, khu dịch vụ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư.

Bề rộng mặt đường từ 9m trở lên

0,7

Bề rộng mặt đường nhỏ hơn 9m

0,6

 

PHỤ LỤC 2

BẢNG QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH (Đ) CÁC TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN ĐỐI VỚI ĐẤT Ở VÀ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH TẠI NÔNG THÔN - KHU VỰC 2
(Kèm theo Quyết định số 44/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của y ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN ĐƯỜNG

H SỐ (Đ)

T

ĐẾN

I.

THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT:

 

 

A.

Các tuyến đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã Chánh Mỹ

 

1

Đường hoặc lối đi công cộng láng nhựa hoặc bê tông xi măng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên thuộc xã Chánh Mỹ

0,8

2

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên còn lại thuộc xã Chánh Mỹ

0,6

B.

Các tuyến đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã Tương Bình Hiệp

 

1

ĐX - 142

Nguyễn Chí Thanh

Trường Đông Nam

0,6

2

ĐX - 143

Nguyễn Chí Thanh

Hồ n Cống

0,8

3

ĐX - 144

Nguyễn Chí Thanh

Hồ Văn Cống

0,6

4

ĐX - 145

Nguyễn Chí Thanh

Bùi Ngọc Thu

0,8

5

ĐX - 146

Phan Đăng Lưu

Lê Chí Dân

0,8

6

ĐX - 148

Lê Văn Tách

Lê Chí Dân

0,6

7

ĐX - 149

Lê Văn Tách

Lê Chí Dân

0,8

8

ĐX - 150

Hồ Văn Cống

Lê Văn Tách

0,8

9

Đường hoặc lối đi công cộng láng nhựa hoặc bê tông xi măng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên thuộc xã Tương Bình Hiệp

0,8

10

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên còn lại thuộc xã Tương Bình Hiệp

0,6

C.

Các tuyến đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã Tân An

 

1

ĐX - 108

Huỳnh Thị Hiếu

Tư Bẹt

0,8

2

ĐX - 109

Nguyễn Chí Thanh

Bà Quý

0,8

3

ĐX - 110

Văn phòng ấp 9

Huỳnh Thị Hiếu

0,8

4

ĐX - 111

Nguyễn Chí Thanh

Văn phòng ấp 8

0,8

5

ĐX - 112

Nguyễn Chí Thanh

Huỳnh Thị Hiếu

0,8

6

ĐX - 114

Bờ bao

Hoàng Đình Bôi

0,6

7

ĐX - 115

Lê Chí Dân

Ông Sam

0,8

8

ĐX - 118

Phan Đăng Lưu

6 Mai

0,6

9

ĐX - 119

Phan Đăng Lưu

2 Ha (Lê Chí Dân)

0,8

10

ĐX - 120

Huỳnh Thị Hiếu

8 Vân

0,8

11

ĐX - 122

6 Én

2 Phen

0,8

12

ĐX - 123

Huỳnh Thị Hiếu

Ông 2 Xe

0,8

13

ĐX - 126

Huỳnh Thị Hiếu

4 Thanh

0,8

14

ĐX - 127

7 Trúng

Lê Chí Dân

0,6

15

ĐX - 128

Huỳnh Thị Hiếu

Cầu 3 Tuội

0,8

16

ĐX - 129

Huỳnh Thị Hiếu

Út Văn

0,8

17

ĐX - 131

Lê Chí Dân

Ông 8 Trình

0,8

18

ĐX - 132

Lê Chí Dân

Huỳnh Thị Hiếu

0,8

19

ĐX - 133

Phan Đăng Lưu

Lê Chí Dân

0,8

20

ĐX - 138

Bà Chè (Đình Tân An)

Bến Chành

0,6

21

ĐX - 139

Phan Đăng Lưu

Bà Chè

0,8

22

ĐX- 141

Cổng Đình

Cầu ván

0,8

23

Đường hoặc lối đi công cộng láng nhựa hoặc bê tông xi măng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên thuộc xã Tân An

0,8

24

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên còn lại thuộc xã Tân An

0,6

II.

THỊ XÃ THUẬN AN:

 

 

 

1

An Thạnh - An Phú

Xí nghiệp Như Ngọc

Đại Lộ Bình Dương

1

2

An Thạnh - Hưng Định

Cầu Bà Hai

Ngã 3 Nhà thờ Búng

0,75

3

Bà Rùa

Ngã 4 Chòm Sao

Ngã 4 An Thạnh

0,65

4

Cầu Tàu

ĐT-745

Sông Sài Gòn

0,75

5

Cây Me

ĐT-745

Sân Golf

0,8

6

Đê bao An Sơn - Lái Thiêu

Rạch bà Lụa

Ranh Bình Nhâm - Lái Thiêu

0,6

7

Đường cổng sau Trường tiểu học Hưng Định

Cống hai Lịnh

Cổng sau trường học

0,7

8

Liên xã (Bình Nhâm)

Ranh Lái Thiêu

Ranh Hưng Định

0,75

9

Liên xã (Hưng Định)

Ngã 4 Chòm Sao

Đầu láng rạch Bình Nhâm

0,7

10

Rầy xe la

Ngã 4 Triệu Thị Trinh

Rạch Bình Nhâm

0,7

11

Sân Golf

Ranh Lái Thiêu

Ranh Hưng Định

0,8

12

Thạnh Quý - Hưng Thọ

Hưng Định 01

Cầu Út Kỹ

0,7

13

Trương Định

Ranh Lái Thiêu

Sân Golf

0,8

14

An Sơn 01

Cầu Bình Sơn

An Sơn 42 (ấp An Qưới)

0,75

15

An Sơn 02

Hương Lộ 9

Cầu Đình Bà Lụa

0,75

16

An Sơn 04

An Sơn 01

Đê bao

0,75

17

An Sơn 05

Ngã 3 Cây Mít

Đê bao

0,6

18

An Sơn 06

Quán ông Nhãn

Đê bao

0,75

19

An Sơn 07

An Sơn 01

Đê bao

0,75

20

An Sơn 08

An Sơn 01

Cầu Út Khâu

0,6

21

An Sơn 19

An Sơn 02

An Sơn 01

0,6

22

An Sơn 20

Hương Lộ 9

An Sơn 02

0,75

23

An Sơn 25

Hương Lộ 9

An Sơn 54

0,6

24

An Sơn 27

An Sơn 45

An Sơn 02

0,6

25

An Sơn 30

An Sơn 01

Đê bao

0,6

26

An Sơn 31

An Sơn 01

Đê bao

0,6

27

An Sơn 36

An Sơn 20

An Sơn 23

0,6

28

An Sơn 37

An Sơn 01

An Sơn 30

0,6

29

An Sơn 38

An Sơn 02

Cầu Ba Sắt

0,6

30

An Sơn 39

An Sơn 01

Đê bao Bà Lụa

0,6

31

An Sơn 41

An Sơn 02

Cầu Quảng Cứ

0,6

32

An Sơn 44

An Sơn 02

Nhà bà Ngọc

0,6

33

An Sơn 42

Đê bao An Sơn

Đê bao Bà Lụa

0,6

34

An Sơn 43

An Sơn 45

Cầu ông Thịnh

0,75

35

An Sơn 45

An Sơn 02 (ngã 3 làng)

An Sơn 01 (Ụ Sáu Ri)

0,75

36

An Sơn 48

An Sơn 25

Chùa Thầy Khỏe

0,6

37

An Sơn 49

An Sơn 01

An Sơn 05

0,6

38

An Sơn 50

An Sơn 01

Cầu cây Lăng

0,6

39

Bình Nhâm 01

ĐT-745

Đê bao

0,7

40

Bình Nhâm 02

ĐT-745

Đê bao

0,7

41

Bình Nhâm 03

ĐT-745

Nhà Tư Thủ

0,5

42

Bình Nhâm 04

ĐT-745

Cầu Bà Chiếu

0,6

43

Bình Nhâm 05

ĐT-745

Nhà 6 Cheo

0,5

44

Bình Nhâm 06

ĐT-745

Nhà Hai Ngang

0,5

45

Bình Nhâm 07

ĐT-745

Đê bao

0,7

46

Bình Nhâm 08

ĐT-745

Rạch bà Đệ

0,6

47

Bình Nhâm 09

ĐT-745

Nhà Tư Thắng

0,7

48

Bình Nhâm 10

Cầu Tàu

Bình Nhâm 09

0,5

49

Bình Nhâm 11

Cầu Tàu

Bình Nhâm 07, Bình Nhâm 04

0,5

50

Bình Nhâm 16

ĐT-745

Liên xã

0,6

51

Bình Nhâm 19

ĐT-745

Sân Golf

0,7

52

Bình Nhâm 20

ĐT-745

Nhà cô giáo Trinh

0,5

53

Bình Nhâm 21

ĐT-745

Nhà 6 Chì

0,5

54

Bình Nhâm 22

ĐT-745

Nhà 7 Tiền

0,6

55

Bình Nhâm 23

Rạch cầu đò

Sân Golf

0,5

56

Bình Nhâm 25

Liên xã

Sân Golf

0,5

57

Bình Nhâm 26

Sân Golf

Đường Năm Tài

0,6

58

Bình Nhâm 27

Liên xã

Sân Golf

0,6

59

Bình Nhâm 28

Liên xã

Đất ông Khá

0,5

60

Bình Nhâm 29

Sân Golf

Rạch cu Lớn

0,6

61

Bình Nhâm 31

Liên xã

Sân Golf

0,6

62

Bình Nhâm 34

Rạch cầu lớn

Liên xã

0,6

63

Bình Nhâm 40

Sân Golf

Ranh TG - HĐ

0,7

64

Bình Nhâm 46

ĐT-745

Nhà Sáng Điếc

0,5

65

Bình Nhâm 49

ĐT-745

Liên xã

0,7

66

Bình Nhâm 58

Cây Me

Nhà cô Thu (B.Minh)

0,5

67

Bình Nhâm 59

Cây Me

Nhà út Hớ

0,5

68

Bình Nhâm 60

Cây Me

Nhà hai Tấn

0,5

69

Bình Nhâm 61

Sân Golf

Nhà bà út Gán

0,5

70

Bình Nhâm 62

Sân Golf

Nhà Chàng

0,5

71

Bình Nhâm 77

Liên xã

Nhà Thu

0,5

72

Bình Nhâm 79

Liên xã

Rạch Cây Nhum

0,6

73

Bình Nhâm 81

ĐT-745

Đất ông by Cừ

0,6

74

Bình Nhâm 82

ĐT-745

Đê bao

0,7

75

Bình Nhâm 83

ĐT-745

Đê bao

0,7

76

Bình Nhâm 86

ĐT-745

Đất 2 Gắt

0,7

77

Bình Nhâm 88

Phan Thanh Giản

Rạch bà Đệ

0,7

78

Bình Nhâm 90

Phan Thanh Giản

Bình Nhâm 83

0,6

79

Hưng Định 04

Hưng Định 06

Cầu Lớn

0,6

80

Hưng Định 05

Hưng Định 01

Ranh An Thạnh

0,6

81

Hưng Định 06

Hưng Định 01

Ranh An Thạnh

0,6

82

Hưng Định 09

Hưng Định 01

Hưng Định 10

0,7

83

Hưng Định 10

Hưng Định 01

Cầu Xây

0,7

84

Hưng Định 13

ĐT - 745

Ranh Bình Nhâm

0,6

85

Hưng Định 14

ĐT - 745

Hưng Định 31

0,6

86

Hưng Định 15

Hà Huy Tập

Đường suối Chiu Liu

0,6

87

Hưng Định 16

Chòm Sao

Liên xã

0,7

88

Hưng Định 18

An Thạnh 13

Hưng Định 17

0,7

89

Hưng Định 19

Chòm Sao

Trạm điện Hưng Định

0,7

90

Hưng Định 20

Ranh Thuận Giao

Bình Nhâm 40

0,7

91

Hưng Định 24

Đại lộ Bình Dương

Ngã 5 chợ Hưng Lộc

0,75

92

Hưng Định 25

An Thạnh - An Phú

Cầu suối Khu 7

0,6

93

Đường hoặc lối đi công cộng láng nhựa hoặc bê tông xi măng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên còn lại

0,6

94

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên còn lại

0,5

III.

HUYỆN BẾN CÁT:

 

 

 

1

ĐH - 608

Ngã 4 Thùng Thơ (giáp ĐT-744)

Ngã 3 Ông Thiệu

0,7

2

ĐH - 609

Ngã 4 Phú Thứ

Bến Chợ

0,8

Bến Chợ

Bến đò An Tây

0,7

3

ĐH - 610

Ngã 3 Bến Ván

Nông trường cao su Long Nguyên

0,7

4

ĐH - 611

Ngã 3 Bàu Bàng

Ngã 3 đòn gánh (ĐT-749A)

0,7

5

ĐH - 613

Bia Bàu Bàng

Tân Long

0,7

6

ĐH - 615

Quốc lộ 13

Ngã ba Long Nguyên

0,7

7

Đường vào Xà Mách

Ngã 3 QL 13 - Lai Uyên

ĐH - 613

0,7

8

Đường KDC Long Nguyên

Ngã 3 Lâm Trường (ĐT-749A)

Ngã 3 UBND xã Long Nguyên

0,7

9

Đường ngã ba Lăngxi Cầu Mắm

Quốc lộ 13

Cầu Mắm

0,7

10

Đường Sáu Tòng đi ĐT-741

Quốc lộ 13

ĐT-741

0,7

11

Đường Quốc lộ 13 đi Mỹ Phước 3

Quốc lộ 13

Khu dân cư Mỹ Phước 3

0,7

12

Đường Quốc lộ 13 đi Kho đạn

Quốc lộ 13

Khu dân cư Thới Hòa

0,7

13

Đường ấp Cầu Đôi

Quốc lộ 13

Ấp Cầu Đôi

0,7

14

Đường nhựa từ ông Một đến ông Phước

Đường làng

ĐT-744

0,7

15

Đường nhựa từ ông Phước đến trường cấp 2 Phú An

ĐT-744

ĐH - 608

0,7

16

Đường nhựa Ba Duyên đến ấp Bến Giảng

ĐT-744

Ấp Bến Giảng

0,7

17

Đường nhựa ông Bảy Quang đến đường làng

ĐT-744

Đường làng

0,7

18

Đường nhà bà Út Hột đến nhà bà Nương

nhà bà Út Hột

Nhà bà Nương và nhánh rẽ

0,7

19

ĐX-610.484 (Út Lăng)

ĐT-744

ĐH - 609

0,7

20

ĐX-610.465 (Nguyễn Công Thanh)

ĐT-744

ĐH - 609

0,7

21

ĐX-610.423 (Trường tiểu học An Tây A)

ĐT-744

ĐH - 609

0,7

22

Đường nhựa Long Ngun - Long Tân

ĐT 749A

Ngã tư Hốc Măng

0,7

23

Đường liên xã Long Nguyên - An Lập

Nhà ông Trần Đình Đề (ông Năm Đề)

ĐT-748

0,7

24

Đường Chánh Phú Hòa - Vĩnh Tân

ĐT-741

Suối Ông Lốc

0,7

25

ĐX-609.023

Ông Tư Kiến

Ông Mười Thêm

0,7

26

ĐX-609.028

Bà Hai mập

Ông Tư Đảnh

0,7

27

ĐX-609.045

Trại Cưa

Bà Tư Tác

0,7

28

ĐX-609.057

Cô Hường

Yến bác sỹ

0,7

29

ĐX-609.004

Bà Tám Quan

Tư Phỉ

0,7

30

ĐX-609.016

Bà Ngận

Ông Hoàng

0,7

31

Đường Làng tre

ĐT-744

ĐT-748

0,7

32

Đường liên xã Long Nguyên

Vườn thuốc nam Chùa Long Châu

Nhà ông Nguyễn Trung

0,7

33

Đường hoặc lối đi công cộng láng nhựa hoặc bê tông xi măng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên còn lại

0,6

34

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên còn lại

0,5

IV.

HUYỆN TÂN UYÊN:

 

 

 

1

ĐH - 404

ĐT-746 (Gốc Gòn)

Ranh Tân Vĩnh Hiệp - Phú Tân

0,9

2

ĐH - 405

Cổng Bình Hòa (ranh Tân Phước Khánh)

ĐH - 404 (ranh Phú Tân)

0,9

3

ĐH - 406

Cầu Khánh Vân

ĐT-746

0,9

4

ĐH - 407

ĐT-746 (p Tân Long - Tân Hiệp)

ĐT-742 (Phú Chánh)

0,9

5

ĐH - 408

ĐT-742 (Phú Chánh)

Ranh Phú Chánh - Hòa Phú (Thủ Dầu Một)

1

6

ĐH - 409

ĐT-747B (Khánh Bình)

Cầu Vĩnh Lợi

1

Cầu Vĩnh Lợi

p 6 Vĩnh Tân

0,8

7

ĐH - 410

ĐT-747 (Bình Cơ)

Ngã 3 ấp 6 xã Vĩnh Tân

0,8

Ngã 3 ấp 6 xã Vĩnh Tân

ĐT-742 Vĩnh Tân

0,8

8

ĐH - 411

Ngã 3 huyện Đội Tân Uyên (ranh Uyên Hưng - Tân Mỹ)

Ngã 3 xã Tân Thành

0,8

9

ĐH - 413

ĐT-746 (Cầu Rạch Rớ)

Sở Chuối

0,7

10

ĐH - 414

Lâm trường chiến khu D

Nhà thờ Thượng Phúc (Lạc An)

0,7

11

ĐH - 415

Ngã 3 Đập Đá Bàn

Giáp ĐT-746 (Tân Định)

0,7

12

ĐH - 416

Ngã 3 Tân Định

Trường Giải quyết việc làm Số 4

0,7

13

ĐH - 418

Cây số 18 (giáp ĐT-747)

ĐT-746 (Ngã 4 nhà thờ Bến Sắn)

0,8

14

ĐH - 419

Giáp ĐT-742 (Vĩnh Tân)

Giáp KCN VSIP II

0,6

15

ĐH - 423

Giáp ĐT-746 (Ngã 4 Nhà thờ Bến Sắn)

ĐH - 409

0,8

16

ĐH - 424

ĐT-741 (Tân Bình)

ĐT-742 (Vĩnh Tân)

0,6

17

Một số tuyến đường nhựa thuộc xã Bạch Đằng, Thạnh Hội

0,8

18

Đường vào cầu Tam Lập

ĐH - 416

Cầu Tam Lập

0,7

19

Đường hoặc lối đi công cộng láng nhựa hoặc bê tông xi măng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên còn lại

0,6

20

Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên còn lại

0,5

V.

HUYỆN PHÚ GIÁO:

 

 

 

1

ĐT - 741 cũ

40.700m

41.260m

0,6

41.260m

41.658m

0,6

43.000m

43.381m

0,6

45.510m

46.576m

0,6

48.338m

48.593m

0,6

2

ĐH - 501

Cầu Bà Ý

Cầu Gia Biện

0,7

Cầu Gia Biện

Đường ĐH-503

0,6

3

ĐH - 502

ĐT-741 (Nhà thờ An Bình)

Ngã 3 (Công ty hạt điều Hải Việt)

0,8

Ngã 3 (Công ty hạt điều Hải Việt)

Ngã 3 Cây Khô (đường ĐH-513

0,7

Ngã 3 Cây Khô (đường ĐH-513)

ĐT-741

0,8

4

ĐH - 502 nối dài

Ngã 3 Cây Khô (đường ĐH-513)

Ấp Đuôi Chuột xã Tam Lập

0,7

5

ĐH - 503

ĐT-741 (Nông trường 84)

Suối Mã Đà

0,7

6

ĐH - 504

ĐT-741

Cầu Bà Mụ - đường Knh Nhượng - An Linh

0,7

7