CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 60/2023/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 16 tháng 8 năm 2023

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC KIỂM TRA, CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ô TÔ NHẬP KHẨU VÀ LINH KIỆN NHẬP KHẨU THEO CÁC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ MÀ VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Điều ước Quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu;

Để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-Len;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về việc kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô nhập khẩu và linh kiện nhập khẩu theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về việc kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô nhập khẩu và linh kiện nhập khẩu của các Hiệp định mà Việt Nam là thành viên, đồng thời thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải. Các Hiệp định gồm:

1. Hiệp định thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu (sau đây viết tắt là Hiệp định EVFTA).

2. Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-Len (sau đây viết tắt là Hiệp định UKVFTA).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nghị định này áp dụng đối với người nhập khẩu và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô nhập khẩu và linh kiện nhập khẩu theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nêu tại Điều 1 của Nghị định này.

2. Các quy định tại Nghị định này không áp dụng đối với các loại ô tô nhập khẩu và linh kiện ô tô nhập khẩu phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh theo kế hoạch do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Ô tô là ô tô nguyên chiếc loại M1 chưa qua sử dụng nêu tại điểm a khoản 1 Điều 1 Phụ lục 2-B của Hiệp định EVFTA.

2. Linh kiện là các tổng thành, hệ thống và các chi tiết chưa qua sử dụng của ô tô nêu tại điểm a, b khoản 1 Điều 1 Phụ lục 2-B của Hiệp định EVFTA.

3. Linh kiện chưa qua sử dụng là loại tổng thành, hệ thống và các chi tiết chưa được sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe ô tô hoặc bất kỳ mục đích nào khác.

4. Ô tô chưa qua sử dụng là ô tô chưa được đăng ký lưu hành trước khi được nhập khẩu về Việt Nam.

5. Giấy chứng nhận phê duyệt kiểu loại ô tô (Tên tiếng Anh là Vehicle Type Approval, viết tắt là VTA) là Giấy chứng nhận phê duyệt kiểu loại ô tô theo quy định của UNECE hoặc EC (bao gồm cả các tài liệu về an toàn và bảo vệ môi trường).

6. Giấy chứng nhận phê duyệt kiểu loại linh kiện (Tên tiếng Anh là Type Approval, viết tắt là TA) là Giấy chứng nhận phê duyệt kiểu loại linh kiện theo quy định của UNECE (bao gồm cả các tài liệu đính kèm TA).

7. Tài liệu về kết quả đánh giá bảo đảm chất lượng (Tên tiếng Anh là Conformity of Production, viết tắt là COP) là tài liệu thể hiện kết quả đánh giá bảo đảm chất lượng sản phẩm tại cơ sở sản xuất còn hiệu lực theo quy định ECE, EC (đối với ô tô), theo quy định ECE (đối với linh kiện) được thực hiện bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài.

8. Báo cáo kết quả đánh giá bảo đảm chất lượng (Tên tiếng Anh là COP Audit Report) là tài liệu về kết quả đánh giá đạt yêu cầu bảo đảm chất lượng sản phẩm tại cơ sở sản xuất của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài và là căn cứ để cấp Tài liệu COP.

9. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài là cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật được nước ngoài chấp thuận, thừa nhận, công nhận có chức năng phát hành: Giấy chứng nhận phê duyệt kiểu loại ô tô, linh kiện; tài liệu về kết quả đánh giá bảo đảm chất lượng đối với doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô, linh kiện nhập khẩu.

10. Người nhập khẩu là tổ chức, cá nhân nhập khẩu ô tô và linh kiện theo quy định của pháp luật.

11. Giấy chứng nhận xuất xưởng là tài liệu do nhà sản xuất cấp cho mỗi xe ô tô khi xuất xưởng theo quy định của EC (Tên tiếng Anh là Certificate of Conformity, viết tắt là CoC) hoặc UNECE (Tên tiếng Anh là Declaration of Conformance, viết tắt là DoC).

12. Ô tô cùng kiểu loại là các xe ô tô có cùng các thông số kỹ thuật cơ bản trong Giấy chứng nhận xuất xưởng và cùng số phê duyệt kiểu nêu trong VTA theo quy định của Ủy ban Kinh tế Liên Hiệp Quốc về châu Âu (UNECE) hoặc Ủy ban châu Âu (EC).

13. Linh kiện cùng kiểu loại là linh kiện có cùng số phê duyệt kiểu nêu trong Giấy chứng nhận phê duyệt kiểu loại linh kiện theo quy định của UNECE.

14. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Tên tiếng Anh là Certificate of Origin, viết tắt là C/O) là tài liệu do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ của hàng hóa xuất khẩu cấp, nhằm chỉ rõ hàng hóa có xuất xứ từ Liên minh châu Âu, Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-Len.

15. Bản giải mã số VIN là tài liệu của nhà sản xuất ô tô giải thích các ký tự thể hiện trên số VIN đối với mỗi kiểu loại xe.

16. Triệu hồi ô tô là hành động của người nhập khẩu theo ủy quyền của nhà sản xuất nước ngoài thực hiện đối với ô tô có khuyết tật trong quá trình thiết kế, chế tạo, sản xuất, lắp ráp đã được cung cấp ra thị trường nhằm khắc phục, ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra.

17. Cơ quan kiểm tra là Cục Đăng kiểm Việt Nam, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe ô tô nhập khẩu và linh kiện nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này.

Chương II

QUY TRÌNH, THỦ TỤC VỀ VIỆC KIỂM TRA, CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 4. Hồ sơ đăng ký kiểm tra (bản giấy hoặc bản điện tử)

1. Hồ sơ đăng ký kiểm tra đối với ô tô nhập khẩu

a) Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này;

b) Bản thông tin xe cơ giới nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này;

c) Bản chính Giấy chứng nhận xuất xưởng cấp cho từng xe ô tô;

d) Giấy chứng nhận kiểu loại VTA;

đ) Tài liệu COP cấp cho nhà sản xuất ô tô;

e) Tài liệu xuất xứ C/O;

g) Bản giải mã số VIN của nhà sản xuất xe;

h) Hóa đơn thương mại kèm danh mục hàng hóa;

i) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với hồ sơ giấy hoặc số, ngày, tháng, năm của tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với hồ sơ điện tử.

Các tài liệu quy định tại các điểm: d, đ, e, g, h và điểm i của khoản 1 Điều này là bản sao có xác nhận của người nhập khẩu xe.

2. Hồ sơ đăng ký kiểm tra đối với linh kiện nhập khẩu

a) Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường linh kiện nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này;

b) Bản thông tin về linh kiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XII kèm theo Nghị định này; ảnh chụp sản phẩm linh kiện của mỗi kiểu loại (ảnh chụp tổng thể sản phẩm ở 2 mặt đối diện và các tem nhãn, các ký hiệu trên sản phẩm);

c) Tài liệu COP cấp cho nhà sản xuất linh kiện;

d) Giấy chứng nhận kiểu loại TA;

đ) Tài liệu xuất xứ C/O;

e) Hóa đơn thương mại kèm danh mục hàng hóa;

g) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với hồ sơ giấy; số, ngày, tháng, năm của tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với hồ sơ điện tử.

Các tài liệu quy định tại các điểm: c, d, đ, e và điểm g của khoản 2 Điều này là bản sao có xác nhận của người nhập khẩu linh kiện.

Điều 5. Trình tự, cách thức thực hiện

1. Nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra

a) Đối với ô tô nhập khẩu

Người nhập khẩu lập 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này và nộp cho Cơ quan kiểm tra băng hình thức trực tuyến thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (nộp hồ sơ điện tử). Trường hợp bất khả kháng, người nhập khẩu có thể nộp hồ sơ giấy cho Cơ quan kiểm tra.

Đối với kiểu loại ô tô nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam, tại thời điểm đăng ký kiểm tra, người nhập khẩu phải cung cấp các tài liệu quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản 1 Điều 4 (riêng đối với Giấy chứng nhận xuất xưởng, trong trường hợp nộp hồ sơ điện tử, người nhập khẩu nộp 01 bản sao đại diện cho mỗi kiểu loại trên Cổng thông tin một cửa quốc gia và nộp bổ sung tất cả bản chính Giấy chứng nhận xuất xưởng cửa các xe trong lô hàng nhập khẩu đó cho cơ quan kiểm tra trước khi kiểm tra xe thực tế). Tài liệu quy định tại điểm i khoản 1 Điều 4 phải nộp khi đề nghị kiểm tra thực tế.

Đối với kiểu loại xe đã được cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này, tại thời điểm đăng ký kiểm tra, người nhập khẩu phải cung cấp các tài liệu quy định tại điểm a, b, c, e, h khoản 1 Điều 4 (riêng đối với Giấy chứng nhận xuất xưởng, trong trường hợp nộp hồ sơ điện tử, người nhập khẩu nộp 01 bản sao đại diện cho mỗi kiểu loại trên Cổng thông tin một cửa quốc gia và nộp bổ sung tất cả bản chính Giấy chứng nhận xuất xưởng của các xe trong lô hàng nhập khẩu đó cho cơ quan kiểm tra trước khi kiểm tra xe thực tế). Tài liệu quy định tại điểm i khoản 1 Điều 4 phải nộp khi đề nghị kiểm tra thực tế. Người nhập khẩu có trách nhiệm cung cấp số Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu đã được Cơ quan kiểm tra cấp cho chiếc xe cùng kiểu loại thuộc hồ sơ đăng ký kiểm tra lần đầu để cơ quan kiểm tra có căn cứ truy xuất tài liệu phục vụ công tác kiểm tra.

Khi Tài liệu COP hết hiệu lực thì người nhập khẩu phải bổ sung Tài liệu COP mới. Trường hợp chưa cung cấp được Tài liệu COP thì người nhập khẩu cung cấp Báo cáo kết quả đánh giá bảo đảm chất lượng và trong vòng 90 ngày người nhập khẩu phải bổ sung Tài liệu COP còn hiệu lực.

b) Đối với linh kiện nhập khẩu

Đối với kiểu loại linh kiện nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam, người nhập khẩu lập 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này và nộp cho Cơ quan kiểm tra bằng hình thức trực tuyến thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia (nộp hồ sơ điện tử). Trường hợp bất khả kháng, người nhập khẩu có thể nộp hồ sơ giấy cho Cơ quan kiểm tra.

Tại thời điểm đăng ký kiểm tra, người nhập khẩu phải cung cấp tài liệu quy định tại các điểm: a, c, d, đ và điểm e khoản 2 Điều 4 của Nghị định này. Tài liệu quy định tại điểm b và điểm g phải nộp trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa.

Đối với kiểu loại linh kiện đã được cấp Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật linh kiện nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này, người nhập khẩu được miễn mở hồ sơ đăng ký kiểm tra nhưng định kỳ 12 tháng, người nhập khẩu phải báo cáo tình hình nhập khẩu của kiểu loại linh kiện này cho cơ quan kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này để theo dõi. Cơ quan kiểm tra có quyền tiến hành kiểm tra đột xuất lô hàng nhập khẩu khi phát hiện vi phạm về chất lượng an toàn kỹ thuật hoặc có khiếu nại, tố cáo về chất lượng an toàn kỹ thuật của linh kiện nhập khẩu.

2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra

Cơ quan kiểm tra tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ đăng ký kiểm tra và trả kết quả trong thời gian tối đa 01 ngày làm việc, cụ thể như sau: Trường hợp hồ sơ đăng ký kiểm tra đầy đủ theo quy định, Cơ quan kiểm tra ký xác nhận vào Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, hệ thống tự động cấp số đăng ký kiểm tra và gửi lên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc Cơ quan kiểm tra cấp số đăng ký kiểm tra, ký xác nhận vào Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, trả lại người nhập khẩu (đối với hồ sơ giấy) để người nhập khẩu làm thủ tục nhập khẩu với cơ quan hải quan cửa khẩu; trường hợp hồ sơ đăng ký kiểm tra chưa đủ theo quy định, Cơ quan kiểm tra thông báo trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này (đối với hồ sơ giấy) để người nhập khẩu bổ sung, sửa đổi.

Cơ quan kiểm tra có quyền từ chối tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra và thông báo cho người nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này (đối với hồ sơ giấy) đối với các trường hợp sau: Trường hợp ô tô hoặc linh kiện có mối đe dọa đến an toàn hoặc đến môi trường; trường hợp người nhập khẩu không xuất trình phương tiện để kiểm tra đối với lô hàng trước đó và quá 15 ngày kể từ ngày mở hồ sơ đăng ký kiểm tra (trừ trường hợp bất khả kháng).

3. Kiểm tra

a) Đối với ô tô nhập khẩu

Người nhập khẩu gửi tới Cơ quan kiểm tra Bản xác nhận kế hoạch kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục XI kèm theo Nghị định này trên Cổng thông tin một cửa quốc gia kèm theo số, ngày, tháng, năm của Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (đối với hồ sơ điện tử) hoặc Bản xác nhận kế hoạch kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục XI kèm theo Nghị định này kèm theo bản sao Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (đối với hồ sơ giấy). Trong khoảng thời gian không quá 01 ngày làm việc tính từ ngày kiểm tra do người nhập khẩu đề nghị trên Bản xác nhận kế hoạch kiểm tra, Cơ quan kiểm tra phải thực hiện kiểm tra. Trường hợp bất khả kháng không thể thực hiện kiểm tra (như thiên tai, dịch bệnh...), Cơ quan kiểm tra thống nhất với người nhập khẩu để kiểm tra trong thời gian phù hợp.

Nội dung kiểm tra như sau:

Cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra tính thống nhất của nội dung các tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra và kiểm tra đối chiếu 01 mẫu ngẫu nhiên thuộc mỗi kiểu loại trong hồ sơ đăng ký kiểm tra với Giấy chứng nhận xuất xưởng của xe và kiểm tra số khung, số động cơ của tất cả các xe. Trường hợp các tài liệu trong hồ sơ đăng ký kiểm tra không phù hợp hoặc xe thực tế không phù hợp với hồ sơ đăng ký kiểm tra thì trong vòng 04 ngày làm việc, Cơ quan kiểm tra thông báo trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này (đối với hồ sơ giấy) để người nhập khẩu bổ sung, sửa đổi hồ sơ hoặc hủy hồ sơ để làm thủ tục nhập khẩu theo đối tượng ô tô nhập khẩu ngoài phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

Trường hợp xe ô tô có trang bị các hệ thống hỗ trợ người lái nâng cao (Advanced Driver Assistance Systems - ADAS), nếu nhà sản xuất đánh giá các hệ thống này chưa phù hợp khi sử dụng tham gia giao thông tại Việt Nam thì nhà sản xuất khuyến nghị và hướng dẫn người nhập khẩu hủy kích hoạt một phần hoặc toàn bộ các hệ thống này sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu và phải bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng.

b) Đối với linh kiện nhập khẩu: Cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra nội dung hồ sơ trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tài liệu theo quy định, nếu hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan kiểm tra thông báo trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này (đối với hồ sơ giấy) để người nhập khẩu bổ sung, sửa đổi.

4. Cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận)

Trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra đạt yêu cầu và hồ sơ được đánh giá đầy đủ, hợp lệ theo quy định, cơ quan kiểm tra cấp Giấy chứng nhận trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc bản giấy (đối với hồ sơ giấy) cho từng xe trong toàn bộ lô xe nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này.

Trường hợp ô tô nhập khẩu thuộc đối tượng cấm nhập khẩu quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ thì cấp Thông báo xe cơ giới thuộc danh mục cấm nhập khẩu theo quy định tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định này trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc bản giấy (đối với hồ sơ giấy).

5. Cấp Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật đối với linh kiện nhập khẩu (sau đây viết tắt là Thông báo miễn): Trong vòng 04 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được đánh giá đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Cơ quan kiểm tra cấp Thông báo miễn theo mẫu quy định tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định này trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (đối với hồ sơ điện tử) hoặc bản giấy (đối với hồ sơ giấy). Hiệu lực của Thông báo miễn tương ứng với hiệu lực của Tài liệu COP.

6. Xử lý đối với trường hợp chậm trễ xuất trình phương tiện để kiểm tra: Trường hợp quá 15 ngày kể từ ngày mở hồ sơ đăng ký kiểm tra mà người nhập khẩu không xuất trình phương tiện để kiểm tra, cơ quan kiểm tra thông báo cho cơ quan hải quan để cùng phối hợp kiểm tra phương tiện tại địa điểm bảo quản, làm căn cứ ban hành kết quả kiểm tra và giải quyết thủ tục hải quan đối với lô hàng.

Điều 6. Nguyên tắc phát hành Giấy chứng nhận

1. Đối với hồ sơ điện tử: Phát hành bản giấy của Giấy chứng nhận khi cơ quan có liên quan chưa thực hiện việc kết nối sử dụng dữ liệu điện tử với cơ quan kiểm tra.

2. Đối với hồ sơ giấy, các liên của Giấy chứng nhận được phát hành gồm: liên lưu, liên sử dụng để giải quyết thủ tục hải quan, liên sử dụng để thu lệ phí trước bạ và đăng ký xe.

3. Giấy chứng nhận (bản điện tử hoặc bản giấy) được sử dụng vào các mục đích: Giải quyết thủ tục hải quan; thu lệ phí trước bạ; đăng ký xe; kiểm định lưu hành lần đầu hoặc để giải quyết các thủ tục khác khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 7. Quy định về cấp lại Giấy chứng nhận, Thông báo miễn

1. Giấy chứng nhận, Thông báo miễn được cấp lại trong trường hợp bị mất, bị hỏng, hết hiệu lực.

2. Người nhập khẩu gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận hoặc Thông báo miễn trên Cơ quan kiểm tra bằng hình thức trực tuyến thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Trường hợp bất khả kháng, người nhập khẩu có thể nộp hồ sơ giấy cho Cơ quan kiểm tra. Hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp lại Thông báo miễn quy định tại Phụ lục IX kèm theo Nghị định này (đối với trường hợp hết hiệu lực); văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận hoặc Thông báo miễn quy định tại Phụ lục X kèm theo Nghị định này (đối với trường hợp bị mất, hỏng);

b) Bản chính Giấy chứng nhận hoặc Thông báo miễn (đối với trường hợp bị hỏng);

c) Tài liệu COP mới được gia hạn (đối với trường hợp Thông báo miễn hết hiệu lực).

3. Cách thức cấp lại do bị mất

a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong vòng 04 ngày làm việc cơ quan kiểm tra thông báo bằng văn bản gửi người nhập khẩu và cơ quan hải quan, thuế, công an; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Cơ quan kiểm tra hướng dẫn người nhập khẩu hoàn thiện hồ sơ.

b) Sau 24 ngày làm việc, kể từ ngày phát hành văn bản nêu tại điểm a khoản này, nếu không nhận được phản hồi từ các cơ quan có liên quan, cơ quan kiểm tra sẽ cấp bản sao (của bản giấy hoặc của bản điện tử) Giấy chứng nhận hoặc Thông báo miễn; trường hợp không cấp lại, cơ quan kiểm tra có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

4. Cách thức cấp lại do bị hỏng: Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan kiểm tra thực hiện việc cấp lại bản chính Giấy chứng nhận hoặc Thông báo miễn trong vòng 04 ngày làm việc; trường hợp không cấp lại, cơ quan kiểm tra có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

5. Cách thức cấp lại khi Thông báo miễn hết hiệu lực

Trong vòng 04 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được đánh giá đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm tra cấp Thông báo miễn mới có hiệu lực tương ứng với hiệu lực của Tài liệu COP mới.

Trường hợp chưa cung cấp được Tài liệu COP mới thì người nhập khẩu cung cấp Báo cáo kết quả đánh giá bảo đảm chất lượng. Trong vòng 04 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được đánh giá đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm tra cấp Thông báo miễn một lần có hiệu lực trong 90 ngày.

Điều 8. Quy định về triệu hồi ô tô bị lỗi kỹ thuật

1. Ô tô thuộc diện phải triệu hồi gồm:

a) Ô tô triệu hồi theo công bố của nhà sản xuất;

b) Ô tô triệu hồi theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra. Việc yêu cầu triệu hồi của cơ quan kiểm tra được thực hiện trên cơ sở bằng chứng cụ thể, kết quả xác minh các thông tin phản ánh về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô nhập khẩu.

2. Trách nhiệm của người nhập khẩu

Trường hợp các ô tô đã đưa ra thị trường có lỗi kỹ thuật phải triệu hồi, người nhập khẩu phải thực hiện các công việc sau đây:

a) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo triệu hồi từ nhà sản xuất hoặc từ cơ quan kiểm tra, người nhập khẩu phải thông báo bằng văn bản tới các đại lý bán hàng yêu cầu không bán ra thị trường các ô tô thuộc diện triệu hồi mà chưa được khắc phục;

b) Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo triệu hồi từ nhà sản xuất hoặc từ cơ quan kiểm tra, người nhập khẩu phải gửi tới cơ quan kiểm tra báo cáo bằng văn bản các nội dung sau: nguyên nhân xảy ra lỗi kỹ thuật; biện pháp khắc phục; số lượng ô tô phải triệu hồi; kế hoạch triệu hồi phù hợp;

c) Chủ động thực hiện và tuân thủ theo đúng kế hoạch triệu hồi, đồng thời người nhập khẩu phải công bố thông tin về kế hoạch triệu hồi và danh sách ô tô phải triệu hồi trên trang thông tin điện tử của người nhập khẩu, các đại lý bán hàng một cách kịp thời, đầy đủ.

3. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra

a) Thông báo bằng văn bản cho người nhập khẩu về việc tiếp nhận kế hoạch triệu hồi và các yêu cầu bổ sung đối với chương trình triệu hồi (nếu có);

b) Yêu cầu người nhập khẩu phải thực hiện việc triệu hồi;

c) Thông tin về ô tô bị triệu hồi trên trang thông tin điện tử của Cơ quan kiểm tra;

d) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện triệu hồi của người nhập khẩu theo kế hoạch;

đ) Tạm dừng các thủ tục chứng nhận chất lượng đối với người nhập khẩu ô tô không thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều này;

e) Cơ quan kiểm tra sẽ xem xét dừng thủ tục kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các ô tô của cùng nhà sản xuất nếu người nhập khẩu cung cấp được bằng chứng nhà sản xuất đó không phối hợp để thực hiện kế hoạch triệu hồi;

g) Đối với ô tô thuộc diện triệu hồi mà chưa được Cơ quan kiểm tra cấp Giấy chứng nhận, Cơ quan kiểm tra thông báo tới cơ quan hải quan nơi mở tờ khai hàng hóa nhập khẩu cho phép người nhập khẩu tạm giải phóng hàng để người nhập khẩu thực hiện việc khắc phục các xe thuộc diện triệu hồi. Sau khi người nhập khẩu cung cấp danh sách các ô tô đã được khắc phục lỗi theo quy định của nhà sản xuất, Cơ quan kiểm tra tiếp tục thực hiện thủ tục kiểm tra, chứng nhận theo quy định.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 9. Trách nhiệm của người nhập khẩu

1. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, hợp lệ và hợp pháp của các hồ sơ tài liệu đã cung cấp cho cơ quan kiểm tra.

2. Chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa do mình nhập khẩu.

3. Bảo đảm giữ nguyên trạng ô tô nhập khẩu để cơ quan kiểm tra thực hiện việc kiểm tra.

4. Phối hợp với cơ quan kiểm tra trong quá trình kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

5. Trường hợp xảy ra sự cố giao dịch điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, người nhập khẩu phải thông báo cho cơ quan quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia để phối hợp giải quyết.

6. Nộp các khoản phí, lệ phí, giá dịch vụ theo quy định của pháp luật.

7. Báo cáo bằng văn bản đến cơ quan kiểm tra theo định kỳ hằng năm và ngay sau thời gian kết thúc triệu hồi theo kế hoạch.

Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra

1. Thống nhất phát hành, quản lý Giấy chứng nhận và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, chứng nhận.

2. Thực hiện kiểm tra đột xuất lô hàng linh kiện nhập khẩu khi phát hiện hoặc có khiếu nại, tố cáo về chất lượng hàng hóa nhập khẩu.

3. Phối hợp với người nhập khẩu và cơ quan quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia để xử lý sự cố giao dịch điện tử theo quy định.

4. Thu các khoản phí, lệ phí, giá dịch vụ liên quan tới việc kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận chất lượng theo quy định của pháp luật.

5. Lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

6. Tổng hợp kết quả kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô nhập khẩu để báo cáo Bộ Giao thông vận tải.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2023 và áp dụng cụ thể cho các đối tượng như sau:

a) Đối với linh kiện: Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

b) Đối với ô tô: Kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2025.

2. Các linh kiện và ô tô nhập khẩu có thời điểm về đến cảng, cửa khẩu Việt Nam trước ngày hiệu lực được nêu trong Nghị định này thì không áp dụng quy định tại Nghị định này.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các Phó Chủ nhiệm, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2) pvc.

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trần Hồng Hà

 

PHỤ LỤC I

MẪU BẢN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU
(Kèm theo Nghị định số 60/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

---------------

BẢN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU
(Application form for technical safety quality and environmental protection inspection for imported motor vehicle)

Kính gửi (To):

Người nhập khẩu (Importer):

Địa chỉ (Address):

Mã số thuế (Tax code):                                  Thư điện tử (Email):

Người đại diện (Representative):                  Số điện thoại (Telephone N0)

Đăng ký kiểm tra Nhà nước về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu với các nội dung sau (Request for technical safety quality and environmental protection inspection for imported motor vehicles with the following contents):

Hồ sơ kèm theo (Attached documents):

+ Hóa đơn thương mại/giấy tờ tương đương (Commerce invoice/equivalent documents):

+ Số lượng Bản thông tin xe cơ giới (Quantity of Information sheets):

+ Số lượng xe (Quantity of vehicles):

+ Các giấy tờ khác (Other related documents):

Thời gian và địa điểm kiểm tra dự kiến (Date and Anticipated inspection site):

Người liên hệ (Contact person):

Số điện thoại (Telephone N0):                          Thư điện tử (Email):

(người nhập khẩu) cam đoan và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ và chất lượng của xe cơ giới nhập khẩu. (The Importer undertakes and is responsible for the legality of the application document and the technical safety quality, environment protection of imported motor vehicles)

 

Xác nhận của cơ quan kiểm tra
Số đăng ký kiểm tra:

(Registered N0 for inspection)
(Date)   ,ngày   tháng         năm

Đại diện cơ quan kiểm tra

(Inspection Body)

Người nhập khẩu
(Importer)
(Date)   ,ngày   tháng         năm

 

BẢN KÊ CHI TIẾT XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU
(List of imported motor vehicles)

Kèm theo Bản đăng ký kiểm, tra số:

(Attached to Application form with Registered N0 for inspection)

Số TT (N0)

Loại phương tiện (Vehicle's type)

Nhãn hiệu/Tên thương mại (Trade mark/ Commercial name)

Số khung (hoặc số VIN) (Chassis or VIN N0)

Số động cơ (Engine N0)

Năm sản xuất (Production year)

Màu xe (Color)

Giá NK (Unit Price)

Loại tiền tệ (Currency)

Tình trạng phương tiện (Vehicle’s status)

.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC II

MẪU BẢN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LINH KIỆN NHẬP KHẨU
(Kèm theo Nghị định số 60/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

---------------

BẢN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LINH KIỆN NHẬP KHẨU
(Application form for technical safety quality and environmental protection inspection for imported parts and equipment of motor vehicle)

Kính gửi (To):

Người nhập khẩu (Importer):

Địa chỉ (Address):

Mã số thuế (Tax code):                                  Thư điện tử (Email):

Người đại diện (Representative):                  Số điện thoại (Telephone N0)

Đăng ký kiểm tra Nhà nước về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu với các nội dung sau (Request for technical safety quality and environmental protection inspection for imported parts and equipment of motor vehicles with the following contents):

Hồ sơ kèm theo (Attached documents):

+ Bản sao hóa đơn thương mại/giấy tờ tương đương (Copy of Commerce invoice/equivalent documents):

+ Bản sao danh mục hàng hóa (Packing list of Information sheets):

+ Các giấy tờ khác (Other related documents):

(người nhập khẩu) cam đoan và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ và chất lượng của xe cơ giới nhập khẩu, (The Importer undertakes and is responsible for the legality of the application document and the technical safety quality, environment protection of imported motor vehicles)

 

Xác nhận của cơ quan kiểm tra
Số đăng ký kiểm tra:

(Registered N0 for inspection)
(Date)   ,ngày   tháng         năm

Đại diện cơ quan kiểm tra

(Inspection Body)

Người nhập khẩu
(Importer)
(Date)   ,ngày   tháng         năm

 

BẢN KÊ CHI TIẾT LINH KIỆN NHẬP KHẨU
(List of imported for imported parts and equipment of motor vehicle)

(Kèm theo Bản đăng ký kiểm, tra số (Attached to Application form with Registered N0 for inspection):         )

Số TT (N0)

Tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại (Name, Trademark, type)

Đặc tính kỹ thuật (Speciffications)

Xuất xứ, Nhà sản xuất (Origin, Manufacturer)

Khối lượng/ số lượng (Mass, Quantity)

Cửa khẩu nhập (Imported border gate)

Thời gian nhập khẩu (Imported date)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC III

MẪU THÔNG BÁO VỀ TÌNH TRẠNG HỒ SƠ ĐĂNG KÝ KIỂM TRA
(Kèm theo Nghị định số 60/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ)

----
----
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./….

….., ngày …. tháng …. năm …..

 

THÔNG BÁO VỀ TÌNH TRẠNG HỒ SƠ

Người nhập khẩu:

Hồ sơ đăng ký kiểm tra số:

Nội dung thông báo:

 


Nơi nhận:

Đại diện cơ quan kiểm tra
(Ký ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC IV

MẪU BẢN THÔNG TIN XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU
(Kèm theo Nghị định số 60/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ)

BẢN THÔNG TIN XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU
(Information sheet of imported motor vehicle)

I. THÔNG TIN CHUNG (General information)

1. Người nhập khẩu (Importer):

2. Địa chỉ (Address):

3. Người đại diện (Representative):

4. Số điện thoại (Telephone N0):

5. Thư điện tử (Email):

6. Số tham chiếu (Reference certificate N0):

7. Số báo cáo thử nghiệm an toàn/ số phê duyệt kiểu (Safety test report N0/Type Approval N0):

8. Số báo cáo thử nghiệm khí thải/mã dấu phê duyệt (Emission test report N0/Marking):

9. Tài liệu đánh giá điều kiện bảo đảm chất lượng (Conformity of Production):

10. Loại phương tiện (Vehicle's type):

11. Nhãn hiệu (Trademark):

12. Tên thương mại (Commercial name):

13. Mã kiểu loại (Model code):

14. Nước sản xuất (Production country):

15. Nhà máy sản xuất (Production Plant):

16. Địa chỉ nhà máy sản xuất (Address of Production Plant):

17. Tiêu chuẩn khí thải (Emission standard):

18. Số đăng ký kiểm tra (Registered N0 for inspection):

II. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN (Major technical specification)

1. Công thức bánh xe (Drive configuration)

2. Khối lượng (mass)(kg)

2.1. Khối lượng bản thân (Kerb mass):

2.1.1. Phân bố lên trục 1 (Distributed on 1st axle): (*)

2.1.10. Phân bố lên trục 10 (Distributed on 10th axle): (*)

2.2. Khối lượng chuyên chở thiết kế lớn nhất (Max. designed pay mass): (*)    /     /

2.3. Khối lượng hàng chuyên chở cho phép lớn nhất (Max. authorized pay mass): (*)     /     /

2.4. Khối lượng toàn bộ thiết kế (Max. designed total mass):    /     /

2.4.1. Phân bố lên trục 1 (Distributed on 1st axle): (*)    /     /

2.4.10. Phân bố lên trục 10 (Distributed on 10th axle): (*)    /     /

2.5. Khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất (Max, authorized total mass):    /     /

2.5.1. Phân bố lên trục 1 (Distributed on 1st axle): (*)    /     /

2.5.10. Phân bố lên trục 10 (Distributed on 10th axle): (*)    /     /

2.6. Khối lượng kéo theo theo thiết kế lớn nhất (Max. designed towed mass): (**)

2.7. Khối lượng kéo theo cho phép lớn nhất (Max. authorized towed mass): (**)

3. Số người cho phép chở, kể cả người lái (Passenger capacity including driver)

3.1. Số người ngồi, kể cả người lái (Seating passenger capacity including driver):

3.2. Số người đứng (Standing passenger capacity):

3.3. Số người nằm (Lying passenger capacity):

3.4. Số người ngồi xe lăn (Wheelchair passenger capacity):

4. Kích thước (Dimensions)(mm):

4.1. Kích thước bao: dài x rộng x cao (Overall dimensions L x W x H):    x     x

4.2. Khoảng cách trục (Wheel space):   +   +   +...

4.3. Chiều rộng cơ sở trước (Front track):

4.4. Chiều rộng cơ sở sau (Rear track):

4.5. Chiều dài đầu xe (Front over hang)

4.6. Chiều dài đuôi xe (Rear over hang):     /

4.7. Khoảng cách từ tâm lỗ lắp chốt kéo đến điểm đầu tiên của ô tô đầu kéo (min/max) (**)    /

(Distance between coupling pin andfront end of tractor truck):

4.8. Kích thước (lớn nhất/nhỏ nhất) của lòng thùng xe hoặc bao ngoài xi téc: (Inside dimensions (max/min) of cargo deck or outside dimensions (max/min) of tank):   /   x   /    x    /

4.9. Thể tích xi téc/khối lượng riêng hàng chuyên chở (Tank volume/density):    /

4.10. Kích thước khoang hành lý (Dài x Rộng x Cao)/số khoang (Dimensions (LxWxH)number of luggage compartment):   x    x   /

4.11. Wt:

4.12. Offset:            /

5. Động cơ (Engine) Lựa chọn 1 trong 3 loại động cơ (5.1 hoặc 5.2 hoặc 5.3)

5.1. Động cơ đốt trong (Internal combustion engine)

5.1.1. Ký hiệu, loại động cơ (Engine model, engine type):      ,             Tăng áp (Turbocharged, Supercharged...)

5.1.2. Thể tích làm việc (Displacement):              (cm3)

5.1.3. Công suất lớn nhất/ tốc độ quay (Max output/rpm):       /  (kW/rpm)

5.1.4. Mô men lớn nhất/ tốc độ quay (Max Torque/rpm):     /      (N.m/rpm)

5.1.5. Loại nhiên liệu (Fuel):

5.1.6. Thể tích thùng nhiên liệu (Volume of fuel tank):     +        (lít)

5.2. Động cơ xe hybrid (Engine and motor for Hybrid vehicle)

5.2.1. Ký hiệu, loại động cơ đốt trong (Engine model, engine type):     , Tăng áp (Turbocharged, Supercharged...):

5.2.1. Ký hiệu, loại động cơ đốt trong (Engine model, engine type):      ,             Tăng áp (Turbocharged, Supercharged...)

5.2.2. Thể tích làm việc (Displacement):              (cm3)

5.2.3. Công suất lớn nhất/ tốc độ quay (Max output/rpm):       /  (kW/rpm)

5.2.4. Mô men lớn nhất/ tốc độ quay (Max Torque/rpm):     /      (N.m/rpm)

5.2.5. Loại nhiên liệu (Fuel):

5.2.6. Thể tích thùng nhiên liệu (Volume of fuel tank):     +        (lít)

5.2.7. Công suất lớn nhất của toàn hệ thống (Max. combined system rated power):      (kW)

5.2.8. Công suất lớn nhất của động cơ điện dẫn động cầu trước (Max. front motor rated power):    (kW)

5.2.9. Công suất lớn nhất của động cơ điện dẫn động cầu sau (Max. rear motor rated power):   (kW)

5.3. Động cơ điện (Electric motor)

5.3.1. Ký hiệu, loại động cơ (Motor model, motor type):

5.3.2. Điện áp hoạt động (Operating voltage):    (V)

5.5.3. Công suất lớn nhất (Max. rated power):    (kW)

5.3.4. Loại ắc quy/Điện áp-Dung lượng (Type of Battery/Voltage-capacity):   /     (V)-    (Ah)

6. Hệ thống truyền lực và chuyển động (Transmission system)

6.1. Loại/dẫn động ly hợp (Type/actuation of clutch):    /      /

6.2. Ký hiệu/loại/số cấp tiến-lùi/điều khiển hộp số (model/type/number of forward-backward speed/control of gearbox):    /      /          tiến-      lùi/

6.3. Tỷ số truyền hộp số (Gear ratios):

Tỷ số truyền của số tiến    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /

                                       /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /     (1)

Tỷ số truyền của số lùi    /    /   /    (2)

6.4. Ký hiệu/loại/số cấp/điều khiển hộp phân phối (type/model/control of auxiliary gearbox):

/    /    /

6.5. Vị trí/tỷ số truyền cầu chủ động (Position/ratio of drive axles):     /

6.6. Ký hiệu/khả năng chịu tải của trục 1 (Model/capacity of 1st axle):     /

…        /

6.7. Ký hiệu/khả năng chịu tải của trục 10 (Model/capacity 10th axle):     /

6.8. Số lượng/cỡ/khả năng chịu tải của một lốp trục 1 (Quantity/size/max load of tyre of 1st axle):

         /       /

....       /        /

6.17. Số lượng/cỡ/khả năng chịu tải của một lốp trục 10 (Quantity/size/max load of tyre of 1st axle):

       /          /

6.18. Số lượng lốp dự phòng (Quantity of spare tyre)

7. Hệ thống treo (Suspension system)

7.1. Loại treo/loại giảm chấn/số lá nhíp + bầu khí trục 1 (Type/type of shock absorber/Quantity of leaf springs + air springs of 1st axle):

,       /        /        +

7.10. Loại treo/loại giảm chấn/số lá nhíp + bầu khí trục 10 (Type/type of sock absorber/Quantity of leaf springs + air springs of 10th axle):

,       /        /        +

8. Hệ thống lái (Steering system)

Ký hiệu (model):

Loại cơ cấu lái (type):

Trợ lực (powered)

9. Hệ thống phanh (Brake system)

9.1. Hệ thống phanh chính (Type of braking system):

9.1.1. Loại cơ cấu phanh chính trục 1 (service brake of 1st axle):

9.1.10. Loại cơ cấu phanh chính trục 10 (service brake of 10th axle):

9.2. Loại phanh đỗ/vị trí tác động (Parking brake/possition):            /

9.3. Loại phanh phụ trợ (Auxiliary brake):

10. Thân xe (Body)

10.1. Loại thân xe (type of body work):

10.2. Số lượng cửa sổ (Quantity of window): (***)

10.3. Số lượng cửa thoát hiểm (Quantity of emergency exits): (***)

10.4. Số phê duyệt kiểu cửa kính/gương (Type approval number of glass/mirror):

10.5. Loại dây đai an toàn cho người lái (type of driver's seatbelt):

10.6. Loại/số lượng dây đai an toàn cho hành khách (type/quantity of passenger's seatbelt):   /   /

11. Hệ thống chiếu sáng, tín hiệu và thiết bị điện (Light, light- signaling and electrical equipment)

TT

Loại đèn (Lamps)

Số lượng (quantity)

Màu sắc (color)

1.1

Đèn chiếu sáng phía trước (head lamps)

 

 

1.2.

Đèn sương mù phía trước (front fog lamps)

 

 

1.3.

Đèn sương mù phía sau (rear fog lamps)

 

 

1.4.

Đèn báo rẽ phía trước (front turn signal lamps)

 

 

1.5.

Đèn báo rẽ phía sau (rear turn signal lamps)

 

 

1.6.

Đèn báo rẽ bên (side turn signal lamps)

 

 

1.7.

Đèn vị trí phía trước (frontposition lamps)

 

 

1.8.

Đèn vị trí phía sau (rear position lamps)

 

 

1.9.

Đèn báo đỗ phía trước (frontparking lamps)

 

 

1.10.

Đèn báo đỗ phía sau (rearparking lamps)

 

 

1.11.

Đèn phanh (stop lamps)

 

 

1.12.

Đèn soi biển số phía sau (rear licence plate lamps)

 

 

1.13.

Đèn lùi (reversing lamps)

 

 

1.14.

Đèn cảnh báo nguy hiểm (hazard lamps)

 

 

11.15. Số lượng/màu sắc tấm phản quang (quantity/color of reflective panels):         /

11.16. Loại ắc quy/Điện áp-Dung lượng (Type of Battery/Voltage-capacity):   /     (V)-     (Ah)

11.17. Số lượng ắc quy (Quantity of battery):

12. Thiết bị đặc trưng (Special equipment):

III. GHI CHÚ (Remarks):

IV. BẢN KÊ CHI TIẾT XE NHẬP KHẨU CÙNG KIỂU LOẠI (List of same type-imported motor vehicles)

Số TT (N0)

Số khung (hoặc số VIN) (Chassis or VIN N0)

Số động cơ (Engine N0)

Năm sản xuất (Production year)

Màu xe (Color)

Giá NK (Unit Price)

Loại tiền tệ (Currency)

Tình trạng phương tiện (Vehicle's status)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Date)      , ngày     tháng       năm
Người nhập khẩu
(Importer)

Chú thích:

(*) Không áp dụng với ô tô con;

(**) Chỉ áp dụng với ô tô đầu kéo và ô tô được thiết kế để kéo rơ moóc;

(***) Chỉ áp dụng với ô tô khách;

Không phải khai nội dung về Ký hiệu tại các mục 4.5, mục 5.3; mục 6, mục 8 và mục 10.4 đối với xe đã qua sử dụng.

 

PHỤ LỤC V

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU
(Kèm theo Nghị định số 60/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ)

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
 xxxxx
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

MINISTRY OF TRANSPORT
xxxxx
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

Số (N0):

 

 

GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU
(Certificate of conformity from inspection of technical safety quality and environmental protection for imported motor vehicle)

Tình trạng phương tiện (Vehicle’s status):

Người nhập khẩu (Importer):

Địa chỉ (Address):

Loại phương tiện (Vehicle’s type):

Nhãn hiệu (Trade mark):

Mã kiểu loại (Model code):

Tên thương mại (Commercial name):

Màu xe (Vehicle color):

Số khung (Chassis N0):

Số động cơ (Engine N0):

Nước sản xuất (Production country):

Năm sản xuất (Production year):

Số tờ khai hàng hóa nhập khẩu/ngày (Customs declaration N0/date):         /

Số biên bản kiểm tra (Inspection record N0):

Thời gian/Địa điểm kiểm tra (Inspection date/site):        /

Số đăng ký kiểm tra (Registered N0 for inspection):

Số phê duyệt kiểu (Type Approval N0):

THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN
(Major technical specification)

Khối lượng bản thân (Kerb mass):

 

kg

Khối lượng chuyên chở TK lớn nhất /cho phép lớn nhất (Max. pay mass: Designed/Authorized):

/

kg

Khối lượng toàn bộ TK lớn nhất /cho phép lớn nhất (Max. total mass: Designed/Authorized):

/

kg

Khối lượng kéo theo TK lớn nhất/cho phép lớn nhất (Max. towed mass: Designed/Authorized):

/

kg

Số người cho phép chở, kể cả người lái: Tổng (ngồi+đứng+nằm+xe lăn): (  +  +  +  ) người

(Passenger capacity including driver; Total (seating+standing+lying+wheelchair))

Kích thước bao: Dài x Rộng x Cao (Overall dimensions: L x W x H):

mm

Kích thước lòng thùng xe/bao ngoài xi téc:

mm

(Inside dimensions of cargo deck/outside of tank L x w x H):

Công thức bánh xe (Drive configuration):

Khoảng cách trục (Wheel space):

mm

Vết bánh xe trước (Front track)

Vết bánh xe sau (Rear track)

mm

 

 

 

 

Ký hiệu, loại động cơ (Engine model, engine type):

Ký hiệu, loại động cơ điện (Motor model, motor type):

Loại nhiên liệu (Fuel):

Thể tích làm việc (Displacement):

cm3

Công suất lớn nhất của động cơ/ tốc độ quay (Max. engine output/pm):

kW/rpm

Công suất lớn nhất của động cơ điện (Max. electric motor rated power):

kW

Công suất lớn nhất của toàn hệ thống (Max.combined system output):

kW

Công suất lớn nhất của động cơ điện dẫn động cầu trước (Max. front motor rated power):

kW

Công suất lớn nhất của động cơ điện dẫn động cầu sau (Max. rear motor rated power):

kW

Lốp xe (Tyres)

Trục 1 (Axle 1st):

Trục 2 (Axle 2nd):

 

Trục 3 (Axle 3rd):

Trục 4 (Axle 4th):

 

Trục 5 (Axle 5th):

 

 

 

 

 

 

 

Thiết bị đặc trưng (Special equipment):

Ô tô đã được kiểm tra và đạt yêu cầu theo Nghị định số: …/2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2023 của Chính phủ.

This motor vehicle has been inspected and satisfied with requirements of the Decree N0.../2023/NĐ-CP be issued .../.../2023 by the Vietnam Goverment.

 

Ghi chú (Remarks):

(Date)………, ngày    tháng    năm
Cơ quan kiểm tra

Nơi nhận (Destination):

 

 

PHỤ LỤC VI

MẪU THÔNG BÁO XE CƠ GIỚI VI PHẠM NGHỊ ĐỊNH 69/2018/NĐ-CP
(Kèm theo Nghị định số 60/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ)

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
 xxxxx
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

MINISTRY OF TRANSPORT
xxxxx
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

Số (N0):

 

 

THÔNG BÁO XE CƠ GIỚI VI PHẠM NGHỊ ĐỊNH 69/2018/NĐ-CP

(Notice of Imported motor vehicle’s Violation of 69/2018/NĐ-CP Decree)

Tình trạng phương tiện (Vehicle’s status):

Người nhập khẩu (Importer):

Địa chỉ (Address):

Nhãn hiệu (Trademark):

Mã kiểu loại (Model code):

Tên thương mại (Commercial name):

Màu xe (Vehicle color):

Số khung (Chassis N0):

Số động cơ (Engine N0):

Nước sản xuất (Production country):

Năm sản xuất (Production year):

Số tờ khai hàng hóa nhập khẩu/ngày (Customs declaration N0/date):

Thời gian/Địa điểm kiểm tra (Inspection date/site):

Số đăng ký kiểm tra (Registered N0 for inspection):

 

Xe cơ giới nhập khẩu nêu trên vi phạm Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 của Chính phủ.

This imported motor vehicle has violated the 69/2018/NĐ-CP decree to be issued by the Vietnam Government on May 15 th, 2018.

Nội dung vi phạm (Violation describe):

 

 

(Date)………, ngày    tháng    năm
Cơ quan kiểm tra
(Inspection body)

Nơi nhận (Destination):

 

 

PHỤ LỤC VII

MẪU THÔNG BÁO MIỄN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LINH KIỆN NHẬP KHẨU
(Kèm theo Nghị định số 60/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ)

----
----
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …../….

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ...

 

THÔNG BÁO MIỄN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LINH KIỆN NHẬP KHẨU

Căn cứ quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 của Nghị định số ..../2023/NĐ-CP quy định về việc kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô nhập khẩu và linh kiện nhập khẩu theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Căn cứ hồ sơ đăng ký kiểm tra số …

.... thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường linh kiện nhập khẩu như sau:

Người nhập khẩu:

Địa chỉ:

Tên hàng hóa:

Kiểu loại sản phẩm:

Nhãn hiệu:

Số loại / mã kiểu loại:

Số Giấy chứng nhận phê duyệt kiểu loại linh kiện:

Mã dấu phê duyệt:

Tên nhà sản xuất:

Địa chỉ:

Thời hạn miễn kiểm tra: đến hết ngày ...

Yêu cầu định kỳ 12 tháng, người nhập khẩu phải báo cáo tình hình nhập khẩu của kiểu loại linh kiện này cho cơ quan kiểm tra để theo dõi.

Cơ quan kiểm tra có quyền tiến hành kiểm tra đột xuất lô hàng nhập khẩu khi phát hiện hoặc có khiếu nại, tố cáo về chất lượng hàng hóa nhập khẩu.

 


Nơi nhận:
- Công ty...;
- Lưu: ...

CƠ QUAN KIỂM TRA
(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC VIII

MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CỦA DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU LINH KIỆN, Ô TÔ
(Kèm theo Nghị định số 60/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ)

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …../…….

……, ngày ….. tháng ….. năm ………

 

BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CỦA DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU LINH KIỆN, (Năm …….)

Kính gửi: ……………………………………………………………………………………………

Tên doanh nghiệp: ………………..………………………………………………………………..

Tên đơn vị chủ quản: ………………………………………………………………………………

Trụ sở chính tại: ……………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………… Fax: …………………………..……………….

E-mail: ………………………………………………………………………………………………

Căn cứ quy định tại Nghị định số .../2023/NĐ-CP ngày .../.../2023 của Chính phủ

Doanh nghiệp nhập khẩu báo cáo định kỳ linh kiện nhập khẩu trong 12 tháng (Thời gian lấy số liệu nhập khẩu được tính từ 01/01/20.. đến 31/12/20...)

TT

Tên nhà sản xuất

Tên hàng hoá

Số loại /Mã kiểu loại

Số Giấy chứng nhận phê duyệt kiểu loại VTA/TA

Số lượng

Tờ khai hải quan

Ghi chú

 

 

Sản phẩm 1

 

 

 

 

 

 

 

Sản phẩm 2

 

 

 

 

 

 

 

Sản phẩm n

 

 

 

 

 

 

 

Người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp
(Ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC IX

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI THÔNG BÁO MIỄN KIỂM TRA CỦA DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU LINH KIỆN
(Kèm theo Nghị định số 60/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ)

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……

………, ngày … tháng …. năm 20….

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI THÔNG BÁO MIỄN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LINH KIỆN NHẬP KHẨU

                                           Kính gửi:

Tên doanh nghiệp:

Địa chỉ trụ sở chính:

Mã số doanh nghiệp/mã số thuế:

Điện thoại: ………………………………. Fax: ……………………………

Email: ………………………………………………….

Người liên hệ: ………………………. Chức danh: ………………… Điện thoại: …………….

Giấy Thông báo miễn kiểm tra của doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện nhập khẩu số ….. ngày ….. tháng ….. năm …… hết hạn .... ngày .... tháng ... năm...

Căn cứ quy định tại Nghị định số: ……../2023/NĐ-CP ngày …../…../2023.

1. Đề nghị …………….. xem xét cấp lại thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của linh kiện nhập khẩu với các thông tin cụ thể như sau:

Thông tin về sản phẩm: (Loại sản phẩm, nhãn hiệu, tên thương mại /mã kiểu loại của sản phẩm; ký hiệu thiết kế; Tiêu chuẩn áp dụng; Tên nhà máy sản xuất, lắp ráp, địa chỉ).

2. Hồ sơ kèm theo: Bản sao tài liệu COP mới nhất.

 

 

Người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp
(Ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC X

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN/ THÔNG BÁO MIỄN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU
(Kèm theo Nghị định số 60/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ)

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……

………, ngày … tháng …. năm 20….

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN/ THÔNG BÁO MIỄN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI/ LINH KIỆN NHẬP KHẨU

Kính gửi:

Tên doanh nghiệp:

Địa chỉ trụ sở chính:

Mã số doanh nghiệp/mã số thuế:

Điện thoại: …………………………. Fax: …………………………

Email: ………………………………………………..

Người liên hệ: ……………….. Chức danh: ………………….. Điện thoại: ………………….

Giấy chứng nhận/ Thông báo miễn số ………… ngày .... tháng …….. năm ……….cho loại phương tiện:

Căn cứ quy định tại Nghị định số: ……./2023/NĐ-CP ngày .../…./2023

1. Đề nghị ………………. xem xét cấp lại Giấy chứng nhận/ Thông báo miễn với lý do cấp lại: ………………….

2. Hồ sơ kèm theo:

- Bản chính Giấy chứng nhận/ Thông báo miễn (đối với trường hợp bị hỏng).

- Bản sao tài liệu COP còn hiệu lực (đối với trường hợp Thông báo miễn hết hiệu lực)

………………….. (tên doanh nghiệp) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số ………./2023/NĐ-CP ngày …./…./2023 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác có liên quan, kiểu loại sản phẩm không vi phạm về quyền sở hữu trí tuệ và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

Người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp
(Ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC XI

MẪU BẢN XÁC NHẬN KẾ HOẠCH KIỂM TRA
(Kèm theo Nghị định số 60/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ)

BẢN XÁC NHẬN KẾ HOẠCH KIỂM TRA
(CONFIRMATION OF INSPECTION SCHEDULE)

Người nhập khẩu (Importer):

Số đăng ký kiểm tra (Registered N0 for inspection):

Số/ngày tờ khai hàng hóa nhập khẩu (Customs declaration N0/date):                     Ngày:

Mã chi cục Hải quan (Customs office code):

Mã phân loại kiểm tra TKHQ (Inspection kind classification code):

Kết quả kiểm hóa (Result of physical examination):

Ngày giải phóng hàng (Date of goods release):

Thời gian kiểm tra (Inspection date):

Người liên hệ (Contact person):

Địa điểm kiểm tra (Inspection site):

Số điện thoại (Telephone Number):

Số TT

(N0)

Loại xe/ động cơ

(Vehicle/ engine type)

Nhãn hiệu/Tên thương mại

(Trade mark/ Commercial name)

Số khung (hoặc số VIN)

(Chassis or VIN Number)

Số động cơ

(Engine Number)

Ghi chú

(Remarks)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC XII

MẪU BẢN THÔNG TIN LINH KIỆN NHẬP KHẨU
(Kèm theo Nghị định số 60/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ)

BẢN THÔNG TIN LINH KIỆN NHẬP KHẨU

(Information sheet of imported vehicle part and equipment)

I. THÔNG TIN CHUNG (General information)

1. Người nhập khẩu (Importer):

2. Địa chỉ (Address):

3. Người đại diện (Representative):

4. Số điện thoại (Telephone N0):

5. Thư điện tử (Email):

6. Số chứng nhận phê duyệt kiểu (Type Approval N0):

7. Tài liệu đánh giá điều kiện bảo đảm chất lượng (Conformity of Production):

8. Loại linh kiện (Vehicle part and equipment’s type):

9. Nhãn hiệu (Trademark):

10. Mã kiểu loại / Ký hiệu thiết kế (Model code/Design code):

11. Nước sản xuất (Production country):

12. Nhà máy sản xuất (Production Plant):

13. Địa chỉ nhà máy sản xuất (Address of Production Plant):

II. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN (Major technical specification)

 

 

(Date)      , ngày     tháng     năm
Người nhập khẩu
(Importer)

 

 

THE GOVERNMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 60/2023/ND-CP

Hanoi, August 16, 2023

 

DECREE

ON TECHNICAL SAFETY QUALITY AND ENVIRONMENTAL PROTECTION INSPECTION AND CERTIFICATE OF CONFORMITY FROM INSPECTION FOR IMPORTED MOTOR VEHICLES AND IMPORTED PARTS AND EQUIPMENT OF MOTOR VEHICLES UNDER THE INTERNATIONAL AGREEMENTS TO WHICH VIETNAM IS A SIGNATORY

Pursuant to the Law on Government Organization dated June 19, 2015; the Law on amendments to the Law on Organization of Government and the Law on Organization of Local Governments dated November 22, 2019;

Pursuant to the Law on Treaties dated April 9, 2016;

Pursuant to the Law on Product and Good Quality dated November 21, 2007;

For the implementation of the European - Vietnam Free Trade Agreement;

For the implementation of the UK - Vietnam Free Trade Agreement;

At the request of the Minister of Transport;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Decree provides for technical safety quality and environmental protection inspection and certificate of conformity from inspection for imported motor vehicles and imported parts and equipment of motor vehicles under the international agreements to which Vietnam is a signatory, while they are also listed as potentially hazardous products and goods under the state management of the Ministry of Transport. The Agreements include:

1. The European - Vietnam Free Trade Agreement EVFTA.

2. The UK - Vietnam Free Trade Agreement UKVFTA.

Article 2. Regulated entities

1. This Decree applies to importers and agencies, organizations, and individuals related to the management and inspection of technical safety quality and environmental protection, and certificate of conformity from inspection for imported motor vehicles and imported parts and equipment of motor vehicles under the international agreements to which Vietnam is a signatory as prescribed in Article 1 of this Decree.

2. The regulations in this Decree do not apply to imported motor vehicles and imported parts and equipment of motor vehicles for national defense and security purposes under plans approved by the Prime Minister.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



For the purpose of this Decree, the terms below shall be construed as follows:

1. “motor vehicle” means a whole motor vehicle of category M1 as defined in Article 1.1 (a) of Annex 2-B of EVFTA.

2. “parts and equipment” means components, systems, and unused parts of a motor vehicle as defined in Article 1.1 (a,b) of Annex 2-B of EVFTA.

3. “unused parts and equipment” mean components, systems, and parts that have not been used for the manufacture, assembly of motor vehicles or any other purpose.

4. “unused motor vehicle” means a motor vehicle that has not been registered for a roadworthiness certificate before being imported to Vietnam.

5. “Vehicle Type Approval” VTA means a Vehicle Type Approval under UNECE Regulations United Nations Economic Commission for Europe or EC Regulations European Commission including safety and environmental protection documentation.

6. “Type Approval” TA means a Type Approval under UNECE Regulations including attachments to TA.

7. “Conformity of Production” COP means a document that demonstrates the evaluation of product quality assurance at a recognized manufacturer under ECE, EC Regulations for motor vehicles, or under ECE Regulations for parts and equipment carried out by a foreign competent authority.

8. “COP Audit Report” means a report that demonstrates the conformity of production at a manufacturer made by a foreign competent authority and prevails as a basis for issuance of the COP.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



10. “importer” means an organization or individual that imports motor vehicles, and parts and equipment thereof as per the law.

11. “Certificate of Conformity” CoC, under EC Regulations, or “Declaration of Conformance” DoC, under UNECE Regulations means a document issued by the manufacturer to each motor vehicle when it comes out of the plant.

12. ‘motor vehicles of the same type” means motor vehicles that have the same major technical specifications in the CoC/DoC and have the same Vehicle Type Approval No. in the VTA under UNECE Regulations or EC Regulations.

13. “parts and equipment of the same type” means parts and equipment that have the same Type Approval No. specified in the TA under UNECE Regulations.

14. “Certificate of Origin” C/O means a document issued by the competent authority of the country or territory of the exported goods, to indicate that the goods originate in the European Union, or UK.

15. “VIN decoding” is a document from the manufacturer that explains the characters shown on the VIN Vehicle Identification Number for each vehicle type.

16. “motor vehicle recall” is an action taken by an importer authorized by the foreign manufacturer to address defects in design, manufacture, production, and assembly of motor vehicles that have been supplied to the market so as to prevent possible dangers.

17. “Inspection Body” means the Vietnam Register, which carries out technical safety quality and environmental protection inspection, and certificate of conformity from inspection for imported motor vehicles, and parts and equipment thereof under this Decree.

Chapter II

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 4. Application for inspection (paper application or online application)

1. Application for inspection of imported motor vehicles

a) Application form for technical safety quality and environmental protection inspection for imported motor vehicle, provided in Appendix I hereto;

b) Information sheet of imported motor vehicle, provided in Appendix IV hereto;

c) Original CoC/DoC issued to each motor vehicle;

d) VTA;

dd) COP issued to the manufacturer;

e) C/O;

g) VIN decoding of each manufacturer;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



i) Declaration of imported goods for paper application, or number and date of the declaration of imported goods for online application.

The documents specified in: Article 1.1 (d, dd, e, g, h and i) are copies certified by the importer.

2. Application for inspection of imported parts and equipment of motor vehicle

a) Application form for technical safety quality and environmental protection inspection for imported parts and equipment of motor vehicle, provided in Appendix II issued herewith;

b) Information sheet of parts and equipment of motor vehicle, provided in Appendix XII hereto; snapshots of parts and equipment of each type (overall photo of the product from 2 opposite sides and any labels or symbols on the product);

c) COP issued to the manufacturer;

d) TA;

dd) C/O;

e) Commercial invoice enclosed with packing list;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



The documents specified in: Article 4.2 (c, d, dd, e, and g) are copies certified by the importer.

Article 5. Procedures

1. Submission of application for inspection

a) As for imported motor vehicles

The importer files an application for inspection as prescribed in Article 4.1 of this Decree with the Inspection Body online via National Wingle Window. In case of force majeure events, the importer may file a paper application with the Inspection Body.

With regard to a vehicle type that is firstly imported into Vietnam, at the time of application submission, the importer must provide the documents in Article 4.1 (a, b, c, d, dd, e, g, h). Particularly for the CoC/DoC, the importer must submit one representative copy for each type on the National Single Window and all the originals of the CoCs/DoCs of the vehicles in the shipment to the Inspection Body before physical inspection). The documents specified in Article 4.1(i) must be submitted upon physical inspection.

With regard to a vehicle type that is issued with a Certificate of conformity from inspection of technical safety quality and environmental protection for imported motor vehicle, at the time of application for inspection, the importer must provide the documents in Article 4.1 (a, b, c, e, h). Particularly for the CoC/DoC, the importer must submit one representative copy for each type on the National Single Window and all originals of the CoCs/DoCs of the vehicles in the shipment to the Inspection Body before physical inspection). The documents specified in Article 4.1(i) must be submitted upon physical inspection. The importer must provide the Inspection Body with the number of the Certificate of Conformity for the vehicle of the same type that was issued under the first application for inspection. This will allow the Inspection Body to retrieve relevant documents for inspection.

Upon expiration of the COP, the importer must submit a new COP. If such a COP is not available, the importer must submit a COP Audit Report, and then supplement a new COP that remains valid within 90 days.

b) As for imported parts and equipment

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



At the time of application submission, the importer shall provide the documents specified in: Article 4.2 (a, c, d, dd and e) of this Decree. The documents as referred to in point b and g must be submitted within 15 working days from the date of clearance of the goods.

Importers of parts and equipment that have been exempted from inspection of technical safety quality under a Notice of this Decree are not required to file an application for inspection. However, they must submit a report on the import of these parts and equipment to the Inspection Body every 12 months using the form in Appendix VII. The Inspection Body may conduct an unscheduled inspection of an imported shipment if a technical safety and quality breach is identified or if a claim or whistleblowing report concerning the technical safety and quality of the imported parts and equipment is filed.

2. Receipt of application for inspection

The Inspection Body shall receive and verify required documents in the application for inspection and give processing results within 1 working day, in specific: If the application for inspection is complete as required, the Inspection Body shall certify the Application form for inspection, and then the system will issue a Registered No. for inspection and send it to the National Single Window (for online application), or the Inspection Body shall issue a Registered No. for inspection, certify the Application form for inspection, and return it to the importer (for paper application) so that they can complete the import paperwork with the customs authority. If the application for inspection is incomplete as required, the Inspection Body shall send a notice on the National Single Window (for online application) or send a notice, using form in Appendix III hereto, (for paper application) to the importer for amendments.

The Inspection Body may reject an application for inspection and send a notice on the National Single Window (for online application) or send a notice, using form in Appendix III hereto, (for paper application) to the importer if: the motor vehicle or parts and equipment poses a threat to safety or the environment; or the importer failed to present the vehicles for inspection for the previous shipment and more than 15 days after the date of application for inspection of this shipment (except for the force majeure event).

3. Inspection

a) As for imported motor vehicles

The importer sends to the Inspection Body the Confirmation of Inspection Schedule, provided in Appendix XI hereto on the National Single Window together with the number and date of the Declaration of imported goods (for online application) or Confirmation of Inspection Schedule, using form in Appendix XI hereto, together with the copy of the Declaration of imported goods (for paper application) . Within 1 working day after the inspection date proposed by the importer on the Confirmation of Inspection Schedule, the Inspection Body must conduct the inspection. If the inspection is unenforceable due to force majeure events (natural disasters, epidemics, etc.), the Inspection Body shall agree with the importer to conduct the inspection at another suitable time.

Matters to be inspected:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



If the manufacturer of a motor vehicle equipped with Advanced Driver Assistance Systems (ADAS) assesses that these systems are not suitable for use in traffic in Vietnam, they may recommend importers to fully or partially deactivate these systems after completing the import paperwork and ensuring that customers are well-informed.

b) As for imported parts and equipment: The Inspection Body shall verify the documents submitted with the application within 7 working days after receiving a duly completed application. If the application is not duly complete, the Inspection Body shall send a notice on the National Single Window (for online application) or send a notice, using form in Appendix III hereto, (for paper application) to the importer for amendments.

4. Issuance of Certificate of conformity from inspection of technical safety quality and environmental protection for imported motor vehicle (hereinafter referred to as the Certificate)

Within 4 working days of the inspection being assessed as passed and the application being verified as duly complete as prescribed, the Inspection Body shall issue a Certificate on the National Single Window (for online application) or in hard copy (for paper application) to each vehicle in the import shipment, using the form in Appendix V hereto.

If imported motor vehicles are prohibited from import under Decree No. 69/2018/ND-CP dated May 15, 2018 of the Government, the Inspection Body shall issue a Notice of Prohibition of Import stating that the motor vehicles are prohibited from import as prescribed in Appendix VI hereto on the National Single Window (for online applications) or in hard copy (for paper applications).

5. Issue a Notice of exemption from inspection of technical safety quality for imported parts and equipment (hereinafter referred to as Notice of Exemption): Within 4 working days of the application being verified as duly complete as prescribed, the Inspection Body shall issue a Notice of Exemption on the National Single Window (for online application) or on paper (for paper application), using the form in Appendix VII hereto. The validity period of the Notice of Exemption corresponds to the validity period of COP.

6. Actions taken against late presence of vehicles for inspection: If the importer fails to present the vehicles for inspection after 15 days of filing the application for inspection, the Inspection Body shall cooperate with the customs authority in jointly inspecting the vehicles at their storage location, as a basis for issuing an inspection report and completing the customs clearance for the shipment.

Article 6. Principles of issuance of Certificates

1. Regarding online applications: Issue a paper Certificate if the competent authority has not yet connected to the electronic data of the Inspection Body.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3. A paper or electronic Certificate is used for the following purposes: completing customs clearance for the shipment; collecting vehicle registration fee; vehicle registration; initial roadworthiness inspection; or other procedures upon requests of competent authorities.

Article 7. Reissuance of Certificate, Notice of Exemption

1. The Certificate or Notice of Exemption is re-issued in case of loss, damage, or expiration.

2. The importer shall file one application for reissuance of Certificate or Notice of Exemption with the Inspection Body online via the National Single Window. In case of force majeure events, the importer may file a paper application with the Inspection Body. Required documents in the application:

a) An application form for reissuance of Notice of Exemption as prescribed in Appendix IX hereto (in case of expiration); or an application form for reissuance of Certificate or Notice of Exemption as prescribed in Appendix X hereto (in case of loss or damage);

b) Original Certificate or Notice of Exemption (in case of damage);

c) Renewed COP (in case of expired Notice of Exemption).

3. Reissuance due to loss

a) If the application is complete as required, the Inspection Body shall send a notice to the importer and relevant customs authority, tax authority, and police authority within 4 working days; if the application is incomplete, the Inspection Body shall guide the importer to complete the application.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



4. Reissuance due to damage: If the application is complete as required, the Inspection shall re-issue the original Certificate or Notice of Exemption within 4 working days; if the application is rejected, the Inspection Body shall provide explanation in writing.

5. Reissuance of Notice of Exemption due to expiration

Within 4 working days of the application being verified as duly complete, the Inspection Body shall issue a new Notice of Exemption for a validity period corresponding to the validity period of the new COP.

If a new COP is unavailable, the importer shall provide a COP Audit Report. Within 4 working days of the application being verified as duly complete, the Inspection Body shall issue a Notice of Exemption for a validity period of 90 days.

Article 8. Recall of motor vehicles due to technical defects

1. Motor vehicles to be recalled include:

a) Motor vehicles subject to recall of the manufacturer;

b) Motor vehicles subject to recall of Inspection Body. The request for recall of motor vehicles by the Inspection Body must be made based on sound evidence, and verification results of reports on technical safety quality and environment protection of imported motor vehicles.

2. Responsibilities of the importer

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) Within 5 working days from the date of receipt of the recall notice from the manufacturer or from the Inspection Body, the importer must notify in writing to the sales agent requesting them not to sell the motor vehicles that are subject to recall but have not been repaired;

b) Within 10 working days from the date of receipt of the recall notice from the manufacturer or from the Inspection Body, the importer must send the Inspection Body a notice stating: the reasons for technical defects; remedial measures taken; number of motor vehicles to be recalled; suitable recall plan;

c) Proactively implement and comply with the recall plan, and the importer must disclose the recall plan and the list of motor vehicles subject to recall on the websites of the importer and sales agents in a timely and comprehensive manner.

3. Responsibilities of Inspection Body

a) Notify the importer in writing of the receipt of the recall plan and additional requirements for the recall program (if any);

b) Require the importer to perform the recall;

c) Post the information about motor vehicles to be recalled on their website;

d) Monitor and check if the importer complies with their recall plan;

dd) Suspend issuance of certificates of conformity to importers who fail to perform their responsibilities as prescribed in Clause 2 of this Article;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



g) For motor vehicles subject to recall that have not been issued a certificate by the Inspection Body, the Inspection Body shall notify the customs office where the import declaration is processed to authorize the importer to temporarily release the goods so that the importer can repair these vehicles. After the importer provides a list of motor vehicles that have been repaired according to the manufacturer's regulations, the Inspection Body shall continue to carry out inspection and certification procedures according to regulations

Chapter III

RESPONSIBILITIES OF AGENCIES AND ORGANIZATIONS

Article 9. Responsibilities of the importer

1. Be responsible for the truthfulness, accuracy, validity, and legality of the documents provided for the Inspection Body.

2. Be responsible for the quality of their imported goods as per the law.

3. Keep imported motor vehicles in their original condition before they are inspected by the Inspection Body.

4. Cooperate with the Inspection Body in technical safety quality and environmental protection inspection.

5. In case of an IT-related incident on the National Single Window, the importer must notify the management agency of the National Single Window for settlement.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



7. Send annual reports and recall completion reports to the Inspection Body.

Article 10. Responsibilities of Inspection Body

1. Uniformly issue and manage Certificates and be liable for inspection results and certification.

2. Carry out unscheduled inspections of shipments of imported parts and equipment if they detect unqualified imported goods, or if they receive complaints or whistleblowing reports about the quality of the imported goods.

3. Cooperate with the importer and management agency of National Single Window in dealing with IT-related incidents as prescribed.

4. Collect fees and charges for inspection and issuance of Certificates as per the law.

5. Follow recordkeeping requirements as per the law.

6. Send a consolidated report on results of technical safety quality and environmental protection inspection for imported motor vehicles to the Ministry of Transport.

Chapter IV

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 11. Entry in force

1. This Decree comes into force as of October 1, 2023 and applies to the following subject matters:

a) With regard to parts and equipment: From the effective date of this Decree.

b) With regard to motor vehicles: From August 1, 2025.

2. Imported parts and equipment and motor vehicles that arrive at Vietnamese ports and border checkpoints before the effective date stated in this Decree shall not apply this Decree.

Article 12. Implementation

1. The Ministry of Transport shall implement this Decree.

2. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of Governmental agencies, heads of related agencies, Presidents of People’s Committees of provinces and centrally affiliated to cities, and relevant organizations and individuals shall implement this Decree./.

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY MINISTER




Tran Hong Ha

 

APPENDIX I

APPLICATION FORM FOR TECHNICAL SAFETY QUALITY AND ENVIRONMENTAL PROTECTION INSPECTION FOR IMPORTED MOTOR VEHICLE
Enclosed with Decree No. 60/2023/ND-CP dated August 16, 2023 of the Government

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

APPLICATION FORM FOR TECHNICAL SAFETY QUALITY AND ENVIRONMENTAL PROTECTION INSPECTION FOR IMPORTED MOTOR VEHICLE

To:

Importer:

Address:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Representative:                  Telephone N0

Request for technical safety quality and environmental protection inspection for imported motor vehicles with the following contents:

Attached documents:

+ Commerce invoice/equivalent documents:

+ Quantity of Information sheets:

+ Quantity of vehicles:

+ Other related documents:

Date and Anticipated inspection site:

Contact person:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



The Importer undertakes and is responsible for the legality of the application document and the technical safety quality, environment protection of imported motor vehicles

 

Registered N0 for inspection
Date

Inspection Body

Importer
Date

 

LIST OF IMPORTED MOTOR VEHICLES

Attached to Application form with Registered N0 for inspection

 N0

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Trade mark/ Commercial name

Chassis or VIN N0

Engine N0

Production year

Color

 Unit Price

Currency

Vehicle’s status

.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

 

 

 

 

 

 

 

.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

 

 

 

 

 

 

 

.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

 

 

 

 

 

 

 

.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

 

 

 

 

 

 

 

.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

 

 

 

 

 

 

 

.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

 

 

 

 

 

 

 

.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

 

 

 

 

 

 

 

.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



APPLICATION FORM FOR TECHNICAL SAFETY QUALITY AND ENVIRONMENTAL PROTECTION INSPECTION FOR IMPORTED PARTS AND EQUIPMENT OF MOTOR VEHICLE
(Enclosed with Decree No. 60/2023/ND-CP dated August 16, 2023 of the Government)

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

APPLICATION FORM FOR TECHNICAL SAFETY QUALITY AND ENVIRONMENTAL PROTECTION INSPECTION FOR IMPORTED PARTS AND EQUIPMENT OF MOTOR VEHICLE

To:

Importer:

Address:

Tax code:                                  Email:

Representative:                  Telephone N0

Request for technical safety quality and environmental protection inspection for imported parts and equipment of motor vehicles with the following contents:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



+ Copy of Commerce invoice/equivalent documents:

+ Packing list of Information sheets:

+ Other related documents:

The Importer undertakes and is responsible for the legality of the application document and the technical safety quality, environment protection of imported motor vehicles

 

Registered N0 for inspection
Date   

 

Inspection Body

Importer
Date   

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



LIST OF IMPORTED FOR IMPORTED PARTS AND EQUIPMENT OF MOTOR VEHICLE

Attached to Application form with Registered N0 for inspection:         

N0

Name, Trademark, type

Speciffications

Origin, Manufacturer

Mass, Quantity

Imported border gate

Imported date

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

 

 

 

 

 

 

 

APPENDIX III

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



----
----
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. …./….

[Location]……, [date]…………….

 

NOTICE ON THE STATUS OF APPLICATION FOR INSPECTION

Importer:

Application for inspection No.

Contents of notice:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.




Attention:

Representative of Inspection Body
Signature and full name

 

APPENDIX IV

INFORMATION SHEET FORM OF IMPORTED MOTOR VEHICLE
Enclosed with Decree No. 60/2023/ND-CP dated August 16, 2023 of the Government

INFORMATION SHEET OF IMPORTED MOTOR VEHICLE

I. GENERAL INFORMATION

1. Importer:

2. Address:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



4. Telephone N0:

5. Email:

6. Reference certificate N0:

7. Safety test report N0/Type Approval N0:

8. Emission test report N0/Marking:

9. Conformity of Production:

10. Vehicle's type:

11. Trademark:

12. Commercial name:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



14. Production country:

15. Production Plant:

16. Address of Production Plant:

17. Emission standard:

18. Registered N0 for inspection:

II. MAJOR TECHNICAL SPECIFICATION

1. Drive configuration

2. Mass (kg)

2.1. Kerb mass:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2.1.10. Distributed on 10th axle: *

2.2. Max. designed pay mass: *    /     /

2.3. Max. authorized pay mass: *     /     /

2.4. Max. designed total mass:    /     /

2.4.1. Distributed on 1st axle: *    /     /

2.4.10. Distributed on 10th axle: *    /     /

2.5. Max, authorized total mass:    /     /

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2.5.10. Distributed on 10th axle: *    /     /

2.6. Max. designed towed mass: **

2.7. Max. authorized towed mass: **

3. Passenger capacity including driver

3.1. Seating passenger capacity including driver:

3.2. Standing passenger capacity:

3.3. Lying passenger capacity:

3.4. Wheelchair passenger capacity:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



4.1. Overall dimensions L x W x H:    x     x

4.2. Wheel space:   +   +   +...

4.3. Front track:

4.4. Rear track:

4.5. Front over hang

4.6. Rear over hang:     /

4.7. min/max **    /

Distance between coupling pin andfront end of tractor truck:

4.8. Inside dimensions max/min of cargo deck or outside dimensions max/min of tank:   /   x   /    x    /

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



4.10. Dimensions LxWxHnumber of luggage compartment:   x    x   /

4.11. Wt:

4.12. Offset:            /

5. Engine 5.1 or 5.2 or 5.3

5.1. Internal combustion engine

5.1.1. Engine model, engine type:      ,             Turbocharged, Supercharged...

5.1.2. Displacement:              cm3

5.1.3. Max output/rpm:       /  kW/rpm

5.1.4. Max Torque/rpm:     /      N.m/rpm

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



5.1.6. Volume of fuel tank:     +        liter

5.2. Engine and motor for Hybrid vehicle

5.2.1. Engine model, engine type:     , Turbocharged, Supercharged...:

5.2.1. Engine model, engine type:      ,             Turbocharged, Supercharged...

5.2.2. Displacement:              cm3

5.2.3. Max output/rpm:       /  kW/rpm

5.2.4. Max Torque/rpm:     /      N.m/rpm

5.2.5. Fuel:

5.2.6. Volume of fuel tank:     +        liter

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



5.2.8. Max. front motor rated power:    kW

5.2.9. Max. rear motor rated power:   kW

5.3. Electric motor

5.3.1. Motor model, motor type:

5.3.2. Operating voltage:    V

5.5.3. Max. rated power:    kW

5.3.4. Type of Battery/Voltage-capacity:   /     V-    Ah

6. Transmission system

6.1. Type/actuation of clutch:    /      /

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



6.3. Gear ratios:

Forward gear ratios /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /

                                       /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /    /     1

Backward gear ratios    /    /   /    2

6.4. Type/model/control of auxiliary gearbox:

/    /    /

6.5. Position/ratio of drive axles:     /

6.6. Model/capacity of 1st axle:     /

…        /

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



6.8. Quantity/size/max load of tyre of 1st axle:

         /       /

....       /        /

6.17. Quantity/size/max load of tyre of 1st axle:

       /          /

6.18. Quantity of spare tyre

7. Suspension system

7.1. Type/type of shock absorber/Quantity of leaf springs + air springs of 1st axle:

,       /        /        +

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



7.10. Type/type of sock absorber/Quantity of leaf springs + air springs of 10th axle:

,       /        /        +

8. Steering system

Model:

Type:

Powered

9. Brake system

9.1. Type of braking system:

9.1.1. Service brake of 1st axle:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



9.1.10. Service brake of 10th axle:

9.2. Parking brake/possition:            /

9.3. Auxiliary brake:

10. Body

10.1. Type of body work:

10.2. Quantity of window: ***

10.3. Quantity of emergency exits: ***

10.4. Type approval number of glass/mirror:

10.5. Type of driver's seatbelt:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



11. Light, light- signaling and electrical equipment

TT

Lamps

Quantity

Color

1.1

Head lamps

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Front fog lamps

 

 

1.3.

Rear fog lamps

 

 

1.4.

Front turn signal lamps

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

1.5.

Rear turn signal lamps

 

 

1.6.

Side turn signal lamps

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Frontposition lamps

 

 

1.8.

Rear position lamps

 

 

1.9.

Frontparking lamps

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

1.10.

Rearparking lamps

 

 

1.11.

Stop lamps

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Rear licence plate lamps

 

 

1.13.

Reversing lamps

 

 

1.14.

Hazard lamps

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

11.15. Quantity/color of reflective panels:         /

11.16. Type of Battery/Voltage-capacity:   /     V-     Ah

11.17. Quantity of battery:

12. Special equipment:

III. REMARKS:

IV. LIST OF SAME TYPE-IMPORTED MOTOR VEHICLES

N0

Chassis or VIN N0

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Production year

Color

Unit Price

Currency

Vehicle's status

 

 

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

 

 

 

 

 

 

Date      
Importer

Notes:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



** Only applicable to tractor units and trucks designed to tow trailers;

*** Only applicable to buses;

Models in sections 4.5, 5.3; 6, 8 and 10.4 may be left blank for used motor vehicles.

 

APPENDIX V

CERTIFICATE OF CONFORMITY FROM INSPECTION OF TECHNICAL SAFETY QUALITY AND ENVIRONMENTAL PROTECTION INSPECTION FOR IMPORTED MOTOR VEHICLE
(Enclosed with Decree No. 60/2023/ND-CP dated August 16, 2023 of the Government)

 

 

MINISTRY OF TRANSPORT
xxxxx
-------

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Số N0:

 

 

CERTIFICATE OF CONFORMITY FROM INSPECTION OF TECHNICAL SAFETY QUALITY AND ENVIRONMENTAL PROTECTION FOR IMPORTED MOTOR VEHICLE

Vehicle’s status:

Importer:

Address:

Vehicle’s type:

Trade mark:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Commercial name:

Vehicle color:

Chassis N0:

Engine N0:

Production country:

Production year:

Customs declaration N0/date:         /

Inspection record N0:

Inspection date/site:        /

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Type Approval N0:

MAJOR TECHNICAL SPECIFICATION

Kerb mass:

 

kg

Max. pay mass: Designed/Authorized:

/

kg

Max. total mass: Designed/Authorized:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



kg

Max. towed mass: Designed/Authorized:

/

kg

Passenger capacity including driver; Total seating+standing+lying+wheelchair:   +  +  +   people

 

Dài x Rộng x Cao Overall dimensions: L x W x H:

mm

Inside dimensions of cargo deck/outside of tank L x w x H:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Drive configuration:

Wheel space:

mm

Front track

Rear track

mm

 

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Engine model, engine type:

Motor model, motor type:

Fuel:

Displacement:

cm3

Max. engine output/pm:

kW/rpm

Max. electric motor rated power:

kW

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



kW

Max. front motor rated power:

kW

Max. rear motor rated power:

kW

Tyres

Axle 1st:

Axle 2nd:

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 Axle 4th:

 

Axle 5th:

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Special equipment:

This motor vehicle has been inspected and satisfied with requirements of the Decree N0.../2023/ND-CP be issued .../.../2023 by the Vietnam Goverment.

 

Remarks:

Date………
Inspection Body

Destination:

 

 

APPENDIX VI

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

 

MINISTRY OF TRANSPORT
xxxxx
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

N0:

 

 

NOTICE OF IMPORTED MOTOR VEHICLE’S VIOLATION OF 69/2018/ND-CP DECREE

Vehicle’s status:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Address:

Trademark:

Model code:

Commercial name:

Vehicle color:

Chassis N0:

Engine N0:

Production country:

Production year:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Inspection date/site:

Registered N0 for inspection:

 

This imported motor vehicle has violated the 69/2018/ND-CP decree to be issued by the Vietnam Government on May 15 th, 2018.

Violation describe:

 

 

Date………
Inspection body

Destination:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

APPENDIX VII

NOTICE OF EXEMPTION FROM TECHNICAL SAFETY QUALITY AND ENVIRONMENTAL PROTECTION INSPECTION FOR IMPORTED PARTS AND EQUIPMENT OF MOTOR VEHICLE
(Enclosed with Decree No. 60/2023/ND-CP dated August 16, 2023 of the Government)

----
----
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. …../….

Hanoi, [date]……………..

 

NOTICE OF EXEMPTION FROM TECHNICAL SAFETY QUALITY AND ENVIRONMENTAL PROTECTION INSPECTION FOR IMPORTED PARTS AND EQUIPMENT OF MOTOR VEHICLE

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Pursuant to application for inspection No.

.... notify the exemption from technical safety quality and environmental protection inspection for imported parts and equipment of motor vehicle as follows:

Importer:

Address:

Description of good:

Type:

Trade mark:

Model code:

Vehicle Type Approval/ Type Approval No.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Name of manufacturer:

Address:

Exemption period: Until …. [date]

The importer is required to send reports on import of this type to the Inspection Body every 12 months.

The Inspection Body may carry out unscheduled inspections of import shipments if they detect unqualified imported goods, or if they receive complaints or whistleblowing reports about the quality of the imported goods.

 


Attention:

INSPECTION BODY
Signature and seal

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



PERIODICAL REPORT FORM OF IMPORTER OF MOTOR VEHICLES AND PARTS AND EQUIPMENT THEREOF

IMPORTER’S NAME
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. …../…….

[Location]…., [date]…………

 

PERIODICAL REPORT OF IMPORTER OF MOTOR VEHICLES AND PARTS AND EQUIPMENT THEREOF Year….

To: ……………………………………………………………………………………………

Importer’s name: ………………..………………………………………………………………..

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Head office: ……………………………………………………………………………………

Phone number: ……………………………………… Fax: …………………………..…………

E-mail: ………………………………………………………………………………………………

Pursuant to Decree No. …/2023/ND-CP dated ….. 2023 of the Government

The importer shall send periodical reports on imported parts and equipment of motor vehicle every 12 months The time to collect import data is from January 1, 20… to December 31, 20…

No.

Name of manufacturer

Description of good

Model code

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Quantity

Customs declaration

Notes

 

 

Product 1

 

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

 

 

Product 2

 

 

 

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

Product n

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

APPENDIX IX

APPLICATION FOR REISSUANCE OF NOTICE OF EXEMPTION FROM INSPECTION OF IMPORTER OF PARTS AND EQUIPMENT
Enclosed with Decree No. 60/2023/ND-CP dated August 16, 2023 of the Government

IMPORTER’S NAME
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. ……

[Location]……, [date]…………….

 

APPLICATION FOR REISSUANCE OF NOTICE OF EXEMPTION FROM TECHNICAL SAFETY QUALITY AND ENVIRONMENTAL PROTECTION INSPECTION FOR IMPORTED PARTS AND EQUIPMENT OF MOTOR VEHICLE

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Importer’s name:

Head office:

Business identification number/Taxpayer identification number:

Phone number: ………………………………. Fax: ……………………………

Email: ………………………………………………….

Contact person: ………………………. Position: ………………… Phone number: …………….

The Notice of Exemption issued to the importer of parts and equipment No. … valid from….to….

Pursuant to Decree No. ……../2023/ND-CP dated …../…../2023.

1. Request …. to consider re-issuing a Notice of exemption from technical safety quality and environmental protection inspection for imported parts and equipment of motor vehicle with the following details:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. Attachments: Copies of latest COP.

 

 

Legal representative of importer
Full name and seal

 

APPENDIX X

APPLICATION FORM FOR REISSUANCE OF CERTIFICATE OF CONFORMITY/NOTICE OF EXEMPTION FROM INSPECTION OF TECHNICAL SAFETY QUALITY AND ENVIRONMENTAL PROTECTION INSPECTION FOR IMPORTED MOTOR VEHICLE
Enclosed with Decree No. 60/2023/ND-CP dated August 16, 2023 of the Government

IMPORTER’S NAME
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



[Location]……, [date]…………….

 

APPLICATION FOR REISSUANCE OF CERTIFICATE OF CONFORMITY/NOTICE OF EXEMPTION FROM TECHNICAL SAFETY QUALITY AND ENVIRONMENTAL PROTECTION INSPECTION FOR MOTOR VEHICLE/IMPORTED PARTS AND EQUIPMENT OF MOTOR VEHICLE

To:

Importer’s name:

Head office:

Business identification number/Taxpayer identification number:

Phone number: …………………………. Fax: …………………………

Email: ………………………………………………..

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Certificate/ Notice of Exemption No…. dated…….. for:…………….. vehicle’s type

Pursuant to Decree No. ……../2023/ND-CP dated …../…../2023.

1. Request ……. to consider re-issuing Certificate/Notice of Exemption for the following reasons: ………………….

2. Attachments:

- Original Certificate or Notice of Exemption in case of damage.

- Copies of valid COP in case of expired Notice of Exemption.

………………….. Importer’s name undertakes that we comply with the Government's Decree No........../2023/ND-CP dated ..../..../2023 and other relevant legal documents, the product types do not infringe intellectual property rights, and we take full legal responsibility./.

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

APPENDIX XI

CONFIRMATION FORM OF INSPECTION SCHEDULE
Enclosed with Decree No. 60/2023/ND-CP dated August 16, 2023 of the Government

CONFIRMATION OF INSPECTION SCHEDULE

Importer:

Registered N0 for inspection:

Customs declaration N0/date:                    

Customs office code:

Inspection kind classification code:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Date of goods release:

Inspection date:

Contact person:

Inspection site:

Telephone Number:

N0

Vehicle/ engine type

Trade mark/ Commercial name

Chassis or VIN Number

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Remarks

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

 

 

 

 

 

APPENDIX XII

INFORMATION SHEET FORM OF IMPORTED PARTS AND EQUIPMENT OF MOTOR VEHICLE
(Enclosed with Decree No. 60/2023/ND-CP dated August 16, 2023 of the Government)

INFORMATION SHEET OF IMPORTED VEHICLE PART AND EQUIPMENT

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. Importer:

2. Address:

3. Representative:

4. Telephone N0:

5. Email:

6. Type Approval N0:

7. Conformity of Production:

8. Vehicle part and equipment’s type:

9. Trademark:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



11. Production country:

12. Production Plant:

13. Address of Production Plant:

II. MAJOR TECHNICAL SPECIFICATION

 

 

Date……….      

Importer

 

You are not logged!


So you only see the Attributes of the document.
You do not see the Full-text content, Effect, Related documents, Documents replacement, Gazette documents, Written in English,...


You can register Member here


You are not logged!


So you only see the Attributes of the document.
You do not see the Full-text content, Effect, Related documents, Documents replacement, Gazette documents, Written in English,...


You can register Member here


You are not logged!


So you only see the Attributes of the document.
You do not see the Full-text content, Effect, Related documents, Documents replacement, Gazette documents, Written in English,...


You can register Member here


Decree No. 60/2023/ND-CP dated August 16, 2023 on technical safety quality and environmental protection inspection and certificate of conformity from inspection for imported motor vehicles and imported parts and equipment of motor vehicles under the international agreements to which Vietnam is a signatory
Official number: 60/2023/ND-CP Legislation Type: Decree of Government
Organization: The Government Signer: Tran Hong Ha
Issued Date: 16/08/2023 Effective Date: Premium
Gazette dated: Updating Gazette number: Updating
Effect: Premium

You are not logged!


So you only see the Attributes of the document.
You do not see the Full-text content, Effect, Related documents, Documents replacement, Gazette documents, Written in English,...


You can register Member here


Decree No. 60/2023/ND-CP dated August 16, 2023 on technical safety quality and environmental protection inspection and certificate of conformity from inspection for imported motor vehicles and imported parts and equipment of motor vehicles under the international agreements to which Vietnam is a signatory

Address: 17 Nguyen Gia Thieu street, Ward Vo Thi Sau, District 3, Ho Chi Minh City, Vietnam.
Phone: (+84)28 3930 3279 (06 lines)
Email: info@ThuVienPhapLuat.vn

Copyright© 2019 by THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Editorial Director: Mr. Bui Tuong Vu

DMCA.com Protection Status