|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 298/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
Điều 1. Vị trí và chức năng
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; báo chí; xuất bản,
in, phát hành; thông tin điện tử; thông tin cơ sở và thông tin đối ngoại trong
phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Luật Tổ chức Chính phủ, Nghị định của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang
bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
1.
Trình Chính phủ các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh,
dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định, nghị quyết
của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của bộ đã
được phê duyệt và các nghị quyết, dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ.
2.
Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
dài hạn, trung hạn, hàng năm và các chương trình, dự án, công trình quan trọng
quốc gia về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.
3. Trình
Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.
4. Ban
hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về quản lý nhà nước đối
với ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.
Xây dựng
tiêu chuẩn quốc gia; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình, quy phạm,
định mức kinh tế - kỹ thuật trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của bộ.
5. Chỉ
đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến
lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, các dự án, công trình quan trọng quốc
gia đã được ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật và theo dõi tình hình thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của bộ.
6. Về
thể dục, thể thao cho mọi người:
a)
Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định tổ chức các Đại hội thể thao khu vực, châu
lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam cho người khuyết tật;
b) Quy
định tiêu chí đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng;
c) Tổ
chức, hướng dẫn việc xây dựng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên thể dục, thể
thao quần chúng; tuyên truyền, hướng dẫn các phương pháp luyện tập thể dục, thể
thao; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cộng tác viên thể dục, thể thao cơ sở;
d) Hướng
dẫn, áp dụng và phát triển các môn thể thao dân tộc, các phương pháp rèn luyện
sức khỏe truyền thống ở trong và ngoài nước;
đ) Quyết
định tổ chức giải thi đấu từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ
chức tại Việt Nam cho người khuyết tật; giải thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc
gia;
e) Phối
hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn chuyên môn,
tổ chức hoạt động thể dục, thể thao trong nhà trường và lực lượng vũ trang nhân
dân theo quy định của pháp luật;
g) Hướng
dẫn việc đăng ký hoạt động của các câu lạc bộ, cơ sở thể dục, thể thao quần
chúng và câu lạc bộ cổ động viên.
7. Về
thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp:
a)
Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định tổ chức Đại hội thể thao khu vực, châu lục
và thế giới tổ chức tại Việt Nam;
b) Hướng
dẫn, tổ chức thực hiện quy định về chế độ, chính sách đối với vận động viên, huấn
luyện viên, trọng tài thể thao;
c) Quyết
định tổ chức Đại hội thể thao toàn quốc; tổ chức giải thi đấu vô địch, giải thi
đấu vô địch trẻ từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại
Việt Nam; tổ chức giải thi đấu vô địch quốc gia, giải thi đấu vô địch trẻ quốc
gia hàng năm từng môn thể thao theo đề nghị của các liên đoàn thể thao quốc
gia; quy định quản lý các hoạt động thể thao quốc tế tổ chức tại Việt Nam;
d) Ban
hành tiêu chuẩn và hướng dẫn phong cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng
tài thể thao; công nhận phong cấp của các tổ chức thể thao quốc tế đối với vận
động viên, huấn luyện viên và trọng tài thể thao Việt Nam theo quy định của
pháp luật;
đ) Quy
định quản lý việc chuyển nhượng vận động viên, tuyển chọn vận động viên vào các
đội tuyển thể thao quốc gia; quy định trình tự, thủ tục thành lập đoàn thể thao
quốc gia và đội tuyển thể thao quốc gia từng môn;
e) Hướng
dẫn xây dựng chương trình đào tạo, huấn luyện đối với vận động viên, huấn luyện
viên, trọng tài thể thao; quy định chương trình tập huấn chuyên môn thể thao
cho nhân viên chuyên môn của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao;
g) Hướng
dẫn việc đăng ký hoạt động của các cơ sở thể thao chuyên nghiệp.
8. Về
tài nguyên du lịch và quy hoạch hệ thống du lịch:
a) Hướng
dẫn và tổ chức điều tra, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch; xây dựng cơ sở
dữ liệu về tài nguyên du lịch;
b) Hướng
dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch hệ thống du lịch.
9. Về
khu du lịch, điểm du lịch:
a) Quyết
định công nhận khu du lịch quốc gia;
b) Hướng
dẫn, kiểm tra việc công nhận điểm du lịch, khu du lịch;
c) Hướng
dẫn việc quản lý khu du lịch quốc gia;
d) Điều
phối, liên kết các hoạt động du lịch liên quốc gia, liên vùng, liên tỉnh.
10. Về
kinh doanh du lịch, hướng dẫn du lịch, xúc tiến du lịch:
a) Quản
lý, tổ chức thực hiện việc cấp, thu hồi giấy phép, thẻ hướng dẫn viên du lịch và
các văn bản chứng nhận khác về hoạt động du lịch;
b) Hướng
dẫn về điều kiện, thủ tục, hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi giấy phép kinh
doanh lữ hành;
c) Hướng
dẫn về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký công nhận hạng cơ sở lưu
trú du lịch và thu hồi quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch;
d) Tổ
chức thực hiện việc thẩm định, công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch và kiểm tra
chất lượng cơ sở lưu trú du lịch theo quy định của pháp luật;
đ) Hướng
dẫn về tiêu chuẩn, mẫu biển hiệu, hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận cơ sở kinh
doanh dịch vụ du lịch đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch;
e) Quy
định về người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành; nội dung đào tạo, bồi dưỡng,
tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch; nội dung đào tạo, bồi
dưỡng, tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch; nội dung kiểm
tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm; tiêu chuẩn thành thạo ngoại ngữ;
g) Xây
dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch
quốc gia trong nước và nước ngoài; điều phối các hoạt động xúc tiến du lịch
liên vùng, liên địa phương;
h) Quyết
định thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan du lịch nước ngoài,
tổ chức du lịch quốc tế và khu vực;
i) Xây
dựng cơ sở dữ liệu quản lý về du lịch.
11. Về
báo chí (bao gồm: báo chí in, báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình, bản tin
thông tấn, bản tin, đặc san):
a) Tổ
chức thông tin cho báo chí và quản lý thông tin của báo chí; thực hiện việc đo
kiểm và công bố số liệu liên quan đến hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật;
b) Ban
hành quy chế tổ chức hội thi, liên hoan báo chí;
c) Kiểm
tra báo chí lưu chiểu; quản lý hệ thống lưu chiểu báo chí in quốc gia; thực hiện
lưu chiểu điện tử phát thanh, truyền hình, báo chí điện tử theo quy định của
pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện phát ngôn và cung cấp
thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của
pháp luật; hướng dẫn, thúc đẩy truyền thông chính sách trên báo chí và các
phương tiện truyền thông đại chúng;
d) Cấp,
sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi các loại giấy phép trong lĩnh
vực báo chí, phát thanh, truyền hình; cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo;
đình chỉ cuộc họp báo theo quy định của pháp luật về báo chí;
đ) Hướng
dẫn việc hoạt động của báo chí và nhà báo trong cả nước, phối hợp với các cơ
quan có liên quan quản lý hoạt động của báo chí Việt Nam liên quan đến nước
ngoài và hoạt động báo chí của người nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt
Nam;
e) Có
ý kiến về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phân công phụ trách lãnh đạo cơ quan báo
chí theo quy định.
12. Về
thông tin đối ngoại:
a) Hướng
dẫn nội dung và phối hợp cung cấp thông tin đối ngoại cho các cơ quan thông tấn,
báo chí, truyền thông và các lực lượng làm thông tin đối ngoại của Việt Nam;
b) Chủ
trì, phối hợp kiểm tra, đánh giá hiệu quả công tác thông tin đối ngoại của các
bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, các cơ quan báo chí, xuất bản trong và ngoài nước;
c) Xây
dựng cơ chế trao đổi, phối hợp, cung cấp, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan
nhà nước với các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông và các lực lượng làm
thông tin đối ngoại;
d)
Theo dõi, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc tổ chức cung cấp thông tin
giải thích, làm rõ các thông tin sai lệch về Việt Nam trên các lĩnh vực.
13. Về
quảng cáo:
a) Hướng
dẫn, tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về hoạt động quảng cáo;
b) Tổ
chức thẩm định sản phẩm quảng cáo theo quy định của pháp luật;
c) Thực
hiện các nhiệm vụ về quản lý quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên
xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật;
d) Tiếp
nhận thủ tục thông báo ra phụ trương chuyên quảng cáo đối với báo in theo quy định
pháp luật;
đ) Cấp
giấy xác nhận thông báo thông tin liên hệ của người kinh doanh dịch vụ quảng
cáo tại Việt Nam; tiếp nhận thông báo, liên hệ và gửi yêu cầu xử lý đối với hoạt
động quảng cáo trên mạng vi phạm pháp luật; phối hợp triển khai các biện pháp kỹ
thuật để ngăn chặn dịch vụ quảng cáo vi phạm pháp luật.
14. Về
văn hóa - thông tin cơ sở, tuyên truyền cổ động:
a) Hướng
dẫn việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh
theo quy định của pháp luật;
b) Hướng
dẫn, tổ chức thực hiện quy định về ngày thành lập, ngày truyền thống, ngày hưởng
ứng, lễ kỷ niệm, tang lễ và các nghi thức khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
bộ hoặc theo phân công của Chính phủ;
c) Chỉ
đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác văn hóa - thông tin cơ sở; tuyên
truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước thông
qua hoạt động văn hóa, văn nghệ, cổ động trực quan, tuyên truyền lưu động và hệ
thống thông tin cơ sở theo quy định của pháp luật;
d) Hướng
dẫn việc xây dựng, quản lý và hoạt động của hệ thống thông tin cơ sở; tổ chức
cung cấp và quản lý nội dung thông tin của hệ thống thông tin cơ sở trên phạm
vi cả nước;
đ) Quy
định việc tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng, tuyên truyền
lưu động, tổ chức hoạt động văn hóa; quản lý hoạt động văn hóa, kinh doanh dịch
vụ văn hóa và vui chơi giải trí nơi công cộng;
e) Hướng
dẫn, tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về lễ hội; hướng dẫn thực hiện nếp
sống văn minh trong việc cưới, việc tang, xây dựng lối sống; triển khai thực hiện
phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; thực hiện các biện
pháp phòng ngừa mê tín dị đoan, hủ tục lạc hậu, văn hóa phẩm đồi trụy trái với
thuần phong mỹ tục, gây hại cho sức khoẻ và hủy hoại môi trường sinh thái.
15. Hướng
dẫn, tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về xây dựng và thực hiện hương ước,
quy ước.
16. Về
công tác gia đình:
a)
Tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống, cách ứng xử trong gia đình và giá trị
của gia đình Việt Nam trong thời kỳ mới;
b) Xây
dựng, phát triển hệ giá trị gia đình Việt Nam trong thời kỳ mới; xây dựng tiêu
chuẩn gia đình văn hóa;
c) Xây
dựng cơ sở dữ liệu về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình; xây dựng và hướng
dẫn nhân rộng mô hình gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững, mô hình phòng,
chống bạo lực gia đình;
d) Hướng
dẫn, tổ chức thực hiện kỷ niệm các ngày về gia đình Việt Nam; tháng hành động
quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật.
17. Về
văn hóa dân tộc:
a) Xây
dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách, chương trình, đề án, dự án về
bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa của cộng đồng các dân tộc thiểu số Việt
Nam;
b) Hướng
dẫn và tổ chức thực hiện ngày hội, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch các
dân tộc theo khu vực và toàn quốc; hướng dẫn hoạt động văn hóa nghệ thuật phục
vụ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; tuyên truyền, quảng
bá văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số Việt Nam.
18. Về
di sản văn hóa:
a)
Trình Thủ tướng Chính phủ việc xếp hạng, hủy bỏ xếp hạng, bổ sung, chỉnh sửa hồ
sơ khoa học và chấp thuận, quyết định ranh giới, điều chỉnh ranh giới khu vực bảo
vệ di tích, quy định khu vực tiếp giáp di tích không được xác định là khu vực bảo
vệ II đối với di tích quốc gia đặc biệt; việc đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học
và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO): Công nhận, hủy bỏ công nhận, chỉnh sửa hồ
sơ khoa học di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh của Việt Nam, của Việt
Nam phối hợp với quốc gia khác là Di sản thế giới; ghi danh, ghi danh bổ sung
di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu của Việt Nam, của Việt Nam phối hợp
với quốc gia khác; vinh danh tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương tham gia
mạng lưới Thành phố sáng tạo; cùng kỷ niệm năm sinh, năm mất đối với danh nhân
người Việt Nam có đóng góp to lớn trong lĩnh vực văn hóa;
b)
Trình Thủ tướng Chính phủ việc công nhận, hủy bỏ công nhận bảo vật quốc gia;
cho phép đưa bảo vật quốc gia, di sản tư liệu được UNESCO ghi danh đi trưng
bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài; phương án xử
lý đối với tài sản là di sản văn hóa theo quy định của pháp luật; phương án thu
hồi hoặc dùng ngân sách nhà nước mua và đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia,
di sản tư liệu có giá trị có nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài về nước; cơ chế,
chính sách huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá
trị di sản văn hóa;
c) Thẩm
định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án khảo cổ dưới nước có quy mô lớn,
có ý nghĩa quan trọng về lịch sử, văn hoá, khoa học;
d) Ban
hành Chương trình hành động quốc gia về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể sau
khi được UNESCO ghi danh; hướng dẫn báo cáo, xây dựng và gửi các báo cáo quốc
gia theo yêu cầu của UNESCO; thẩm định đề án bảo vệ và phát huy giá trị di sản
văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu sau khi được ghi danh; quyết định việc xây
dựng hồ sơ đề nghị UNESCO hỗ trợ bảo vệ các di sản được ghi danh trong Danh
sách cần bảo vệ khẩn cấp từ Quỹ bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể của Công ước 2003 về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể
theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
đ) Hướng
dẫn việc tổ chức kiểm kê di sản văn hóa, lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa đề
nghị xếp hạng, ghi danh, hủy bỏ quyết định xếp hạng, ghi danh đối với di tích
quốc gia, di sản văn hóa phi vật thể và di sản tư liệu vào các danh mục quốc
gia;
e) Thẩm
định, phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch, quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch bảo
quản, tu bổ, phục hồi di sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt theo quy định
của pháp luật; thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch, quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch
bảo quản, tu bổ, phục hồi cụm di tích quốc gia hoặc cụm di tích quốc gia với di
tích cấp tỉnh; thẩm định dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, di sản thế giới; xác nhận trường
hợp di tích bị xuống cấp được lập dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi; thẩm định kế
hoạch quản lý, quy chế bảo vệ di sản thế giới; cho ý kiến thẩm định về sự phù hợp
với yêu cầu bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa theo quy định của pháp luật;
g) Chấp
thuận ranh giới, điều chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ di tích; quyết định khu vực
tiếp giáp di tích không được xác định là khu vực bảo vệ II đối với di tích quốc
gia theo quy định của pháp luật; quyết định việc đưa thêm, di dời, thay đổi hiện
vật trong di sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt;
h) Xác
nhận đủ điều kiện đối với việc thành lập bảo tàng công lập; quyết định xếp hạng,
xếp lại hạng bảo tàng hạng I; có ý kiến đối với việc xếp hạng, xếp lại hạng bảo
tàng hạng II, hạng III; có ý kiến đối với đề cương trưng bày; có ý kiến đối với
hồ sơ dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ
thuật và trưng bày bảo tàng công lập; quyết định giao di vật, cổ vật, bảo vật
quốc gia được phát hiện giao nộp cho bảo tàng công lập hoặc cơ quan, tổ chức của
Nhà nước có chức năng, nhiệm vụ phù hợp theo quy định của pháp luật; có ý kiến
đối với kế hoạch bảo quản, phục chế bảo vật quốc gia, di sản tư liệu sau khi được
ghi danh;
i) Cấp
giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ; hướng dẫn thủ tục đăng ký di vật, cổ vật
và hoạt động của cơ sở kinh doanh giám định di vật, cổ vật, cơ sở kinh doanh di
vật, cổ vật; quyết định đưa cổ vật đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời
hạn ở nước ngoài; quyết định đưa bảo vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc
bảo quản có thời hạn ở trong nước; cấp giấy phép nhập khẩu di vật, cổ vật, bảo
vật quốc gia có nguồn gốc Việt Nam ở nước ngoài về nước; cấp giấy phép làm bản
sao bảo vật quốc gia; cho ý kiến đối với việc người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa
di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu ở Việt Nam phân bố trên địa bàn từ
02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên theo quy định của pháp luật;
k) Xây
dựng, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa;
l) Hướng
dẫn, kiểm tra hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
19. Về
nghệ thuật biểu diễn:
a) Quy
định về tổ chức thi và liên hoan các loại hình nghệ thuật chuyên nghiệp;
b) Chấp
thuận, dừng tổ chức biểu diễn nghệ thuật, cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ
thuật biểu diễn; hủy kết quả cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu
diễn thuộc phạm vi thẩm quyền của bộ theo quy định của pháp luật;
c) Nhận
lưu chiểu bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật nhằm mục đích
thương mại của tổ chức thuộc cơ quan trung ương theo quy định của pháp luật;
d) Hướng
dẫn sưu tầm, bảo tồn và tổ chức thực hiện giới thiệu, quảng bá các giá trị nghệ
thuật biểu diễn truyền thống Việt Nam cấp quốc gia và tinh hoa nghệ thuật biểu
diễn thế giới.
20. Về
điện ảnh:
a) Tổ
chức liên hoan phim quốc gia và quốc tế tại Việt Nam; chấp thuận tổ chức liên
hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, những ngày phim, tuần phim nước ngoài tại Việt
Nam và những ngày phim, tuần phim Việt Nam ở nước ngoài;
b) Quản
lý việc lưu chiểu, lưu trữ phim và các tư liệu, hình ảnh động được sản xuất
trong nước; lưu chiểu phim nước ngoài được phổ biến, phát hành tại Việt Nam;
c) Cấp,
thu hồi giấy phép trong lĩnh vực điện ảnh thuộc phạm vi thẩm quyền của bộ theo
quy định của pháp luật.
21. Về
mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm:
a) Quản
lý, bảo vệ và phát huy giá trị biểu tượng văn hóa quốc gia theo quy định của
pháp luật;
b) Quản
lý tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật quy mô toàn quốc hoặc khu vực; tiếp
nhận văn bản thông báo đối với vận động sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan
tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam do các bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương và tổ
chức nước ngoài tổ chức; tiếp nhận văn bản thông báo đối với đưa tác phẩm nhiếp
ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài dự thi, liên hoan với danh nghĩa đại diện cho quốc
gia Việt Nam;
c) Hướng
dẫn tổ chức và trực tiếp tổ chức trưng bày, triển lãm tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm
nhiếp ảnh;
d) Hướng
dẫn việc tổ chức hoạt động giám định về tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh;
đ) Cấp,
thu hồi giấy phép trong lĩnh vực mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm thuộc phạm vi
thẩm quyền của bộ theo quy định của pháp luật.
22. Về
quyền tác giả, quyền liên quan:
a) Thực
hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá
nhân và xã hội trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan;
b) Hướng
dẫn việc cung cấp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng và đảm bảo quyền tác giả đối với
tác phẩm, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng;
c) Quản
lý, khai thác quyền tác giả, quyền liên quan thuộc phạm vi Nhà nước đại diện quản
lý; nhận chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan của các tổ chức, cá nhân
cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;
d)
Đăng ký, cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả,
Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, thiết
lập mạng thông tin quốc gia về quyền tác giả, quyền liên quan;
đ) Quản
lý và tổ chức thực hiện hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên quan;
e) Chấp
thuận việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình
phát sóng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế
mà Việt Nam là thành viên;
g) Quản
lý hoạt động của tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan và tổ
chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan; phê duyệt biểu mức và
phương thức thanh toán tiền bản quyền theo quy định của pháp luật.
23. Tổ
chức thực hiện các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm
báo chí, chương trình phát thanh, truyền hình đã mã hóa, xuất bản phẩm theo quy
định của pháp luật; yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian thực
hiện quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
24. Về
công nghiệp văn hóa:
a) Chủ
trì tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, đề án phát triển công nghiệp
văn hóa theo quy định của pháp luật;
b) Hướng
dẫn, điều phối hoạt động phát triển công nghiệp văn hóa trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của bộ;
c) Xây
dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin về công nghiệp văn hóa theo
quy định của pháp luật;
d) Tổ
chức hoạt động xúc tiến, quảng bá, hợp tác, liên kết phát triển công nghiệp văn
hóa theo quy định của pháp luật;
đ)
Theo dõi, tổng hợp, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật, chiến lược,
chương trình, đề án về công nghiệp văn hóa theo quy định của pháp luật.
25. Về
xuất bản (bao gồm xuất bản, in, phát hành):
a) Cấp,
gia hạn, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi các loại giấy phép
trong lĩnh vực xuất bản, in, phát hành theo quy định của pháp luật;
b) Xác
nhận và quản lý đăng ký xuất bản của nhà xuất bản, đăng ký hoạt động cơ sở in,
đăng ký hoạt động in đối với sản phẩm không phải cấp phép, đăng ký hoạt động
phát hành xuất bản phẩm, đăng ký hoạt động xuất bản điện tử, phát hành xuất bản
phẩm điện tử theo quy định của pháp luật;
c) Tổ
chức thẩm định xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật; tổ chức kiểm tra xuất
bản phẩm lưu chiểu và quản lý việc lưu chiểu xuất bản phẩm; tổ chức việc đặt
hàng và đưa xuất bản phẩm tới vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo; tổ chức hội chợ xuất bản
phẩm cấp quốc gia và quản lý việc phát hành xuất bản phẩm ra nước ngoài theo
quy định của pháp luật;
d) Quyết
định đình chỉ, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành và tiêu hủy xuất bản phẩm vi phạm
pháp luật;
đ) Cấp,
gia hạn, thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập theo quy định của pháp luật;
e) Quản
lý các hoạt động hỗ trợ xuất bản theo quy định của pháp luật;
g) Có
ý kiến về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phân công phụ trách lãnh đạo nhà xuất bản
theo quy định.
26. Về
thư viện:
a) Chỉ
đạo thực hiện liên thông thư viện; chỉ đạo và hướng dẫn việc tổ chức hoạt động
chuyên môn, nghiệp vụ thư viện, phát triển văn hóa đọc; hướng dẫn thực hiện
đánh giá hoạt động thư viện theo tiêu chuẩn quốc gia và quy định của pháp luật;
b) Hướng
dẫn điều kiện thành lập và hoạt động thư viện theo quy định của pháp luật; cho
ý kiến bằng văn bản về việc xác định thư viện công lập có vai trò quan trọng được
Nhà nước ưu tiên đầu tư theo quy định của pháp luật;
c) Xây
dựng cơ chế, chính sách huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển
sự nghiệp thư viện và văn hóa đọc theo quy định của pháp luật.
27. Về
văn học:
a) Xây
dựng và hướng dẫn, tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về hoạt động văn học;
b) Hướng
dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra hoạt động văn học;
c) Tổ
chức trại sáng tác văn học nghệ thuật;
d) Hướng
dẫn và tổ chức thực hiện các cuộc thi về văn học cấp quốc gia và gửi các tác phẩm
văn học Việt Nam ra nước ngoài dự thi, giới thiệu tham dự các cuộc thi quốc tế;
đ) Yêu
cầu dừng tổ chức trại viết, trại sáng tác văn học, cuộc thi viết, cuộc thi sáng
tác tác phẩm văn học, tổ chức giải thưởng văn học; thu hồi giải thưởng văn học
thuộc phạm vi thẩm quyền của bộ theo quy định của pháp luật;
e) Chủ
trì xây dựng, quản lý, kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu về văn học bảo đảm đồng bộ
với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các nền tảng số dùng
chung; tổ chức quảng bá, phổ biến văn học Việt Nam trên môi trường số.
28. Về
thông tin điện tử:
a) Quản
lý về dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng; trang thông tin điện tử, mạng xã hội;
nội dung thông tin, ứng dụng cung cấp thông tin trên mạng theo quy định của
pháp luật;
b) Cấp,
gia hạn, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, đình chỉ và thu hồi các loại giấy
phép, giấy chứng nhận về trò chơi điện tử trên mạng, thiết lập trang thông tin
điện tử, cung cấp dịch vụ mạng xã hội và thông tin điện tử trên mạng theo quy định
của pháp luật; đo kiểm, công bố số liệu liên quan lĩnh vực thông tin điện tử và
nội dung thông tin trên mạng;
c) Quản
lý nội dung, chất lượng và giá dịch vụ phát thanh, truyền hình theo quy định của
pháp luật.
29. Về
hợp tác quốc tế:
a)
Trình cấp có thẩm quyền quyết định việc ký kết và thực hiện điều ước quốc tế; đề
xuất việc đàm phán điều ước quốc tế trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật; tham gia các tổ chức quốc tế theo
phân công của Chính phủ; quyết định việc đàm phán, ký kết và thực hiện thỏa thuận
quốc tế nhân danh bộ theo quy định của pháp luật;
b) Ký
kết, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chương trình dự án quốc tế
tài trợ; quyết định tổ chức và cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý thuộc thẩm quyền của bộ theo quy định
của pháp luật;
c) Quyết
định hoặc trình cấp có thẩm quyền việc thành lập và quản lý hoạt động của Trung
tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài, cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam theo
quy định của pháp luật;
d) Tổ
chức các sự kiện, hội chợ, hội thảo, triển lãm, chương trình hoạt động đối ngoại
về văn hóa, gia đình, thể thao, du lịch, báo chí và xuất bản ở quy mô quốc gia
và quốc tế nhằm giới thiệu, quảng bá hình ảnh đất nước, con người và văn hóa
nghệ thuật Việt Nam.
30. Về
công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực:
a) Hướng
dẫn, kiểm tra, đánh giá theo thẩm quyền việc thực hiện các quy định của pháp luật
trong đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực thuộc các lĩnh vực quản
lý của bộ;
b) Xây
dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản
quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
và phát triển nhân lực thuộc các lĩnh vực quản lý của bộ và cơ chế, chính sách
đặc thù trong đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ tài năng lĩnh vực nghệ thuật,
thể thao.
31. Quản
lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.
32. Thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn đối với các hội, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong
các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định của
pháp luật.
33. Cấp
phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trong các lĩnh vực thuộc phạm vi, thẩm quyền
quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.
34.
Quyết định phê duyệt và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi thẩm quyền của bộ theo quy định của pháp luật.
35. Chỉ
đạo, hướng dẫn và tổ chức hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng
dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; chuyển đổi số; xây dựng, phát triển dữ liệu số,
môi trường văn hóa số; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy định của pháp luật.
36. Thực
hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại các doanh
nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước, quỹ tài chính nhà nước ngoài
ngân sách thuộc bộ quản lý theo quy định của pháp luật.
37. Thực
hiện nhiệm vụ quản lý ngành nghề kinh doanh, dịch vụ có điều kiện trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi thẩm quyền của bộ theo quy định của pháp luật.
38. Kiểm
tra; tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu
cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý các hành vi vi phạm theo quy
định của pháp luật; thực hiện kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của bộ.
39.
Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của bộ theo mục
tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; đề xuất hoặc quyết định theo thẩm quyền việc thực
hiện phân cấp quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của bộ.
40. Tổ
chức chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.
41. Quản
lý về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, cơ cấu công chức, viên chức, biên chế
công chức và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định
của pháp luật; quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc bộ;
thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật
đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của
bộ theo quy định của pháp luật.
42. Quản
lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ
theo quy định của pháp luật.
43. Thực
hiện các nhiệm vụ khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định
của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Vụ
Tổ chức cán bộ.
2. Vụ
Kế hoạch, Tài chính.
3. Vụ
Pháp chế.
4. Vụ
Khoa học công nghệ, Đào tạo và Môi trường.
5. Vụ
Văn hóa dân tộc.
6. Văn
phòng Bộ.
7. Cục
Thể dục thể thao Việt Nam.
8. Cục
Du lịch Quốc gia Việt Nam.
9. Cục
Báo chí.
10. Cục
Văn hóa - Thông tin cơ sở và Gia đình.
11. Cục
Di sản văn hóa.
12. Cục
Nghệ thuật biểu diễn.
13. Cục
Điện ảnh.
14. Cục
Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả.
15. Cục
Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm.
16. Cục
Xuất bản và Thư viện.
17. Cục
Thông tin điện tử và Chuyển đổi số.
18. Cục
Hợp tác quốc tế.
19. Viện
Văn hóa, Nghệ thuật, Thể thao và Du lịch Việt Nam.
20.
Báo Văn hóa.
21. Tạp
chí Văn hóa Nghệ thuật.
22.
Trường Cán bộ quản lý văn hóa, thể thao và du lịch.
Các tổ
chức quy định từ khoản 1 đến khoản 18 Điều này là tổ chức hành chính giúp Bộ
trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ khoản 19 đến
khoản 22 Điều này là đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước
của bộ.
Cục Du
lịch Quốc gia Việt Nam và Cục Thể dục thể thao Việt Nam có con dấu hình Quốc
huy.
Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành
danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc bộ.
Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của các cơ quan, đơn vị thuộc bộ.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Cục Văn
hóa các dân tộc Việt Nam, Cục Bản quyền tác giả, Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và
Thư viện, Cục Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử, Cục Xuất bản, In và
Phát hành, Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại, Trung tâm Chuyển đổi số
Văn hóa, Thể thao và Du lịch (quy định tại Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch) tiếp tục hoạt động cho đến khi Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Vụ Văn hóa dân tộc, Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền
tác giả, Cục Văn hóa - Thông tin cơ sở và Gia đình, Cục Thông tin điện tử và
Chuyển đổi số, Cục Xuất bản và Thư viện.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị
định này thay thế Nghị định số 43/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2)
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|