
Hồ sơ đăng ký lại mẫu con dấu gồm những gì theo Nghị định 392/2026 ? (Hình từ internet)
Ngày 20/10/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 392/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định có liên quan đến thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực an ninh trật tự.
Theo đó, hồ sơ đăng ký lại mẫu con dấu đối với cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước trong trường hợp con dấu bị hỏng, thay đổi thông tin, đổi tên hoặc bị mất được quy định tại Điều 22 Nghị định 392/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 15 Nghị định 99/2016/NĐ-CP như sau:
- Đối với cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có con dấu bị biến dạng, mòn, hỏng hoặc thay đổi chất liệu hoặc có thay đổi thông tin trên mẫu con dấu đang sử dụng hoặc giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu bị mất hoặc giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu bị hỏng: văn bản đề nghị đăng ký về con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 392/2026/NĐ-CP).
![]() |
Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 392/2026/NĐ-CP |
- Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có sự thay đổi về tổ chức, đổi tên, hồ sơ gồm:
+ Văn bản đề nghị đăng ký về con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 392/2026/NĐ-CP);
+ Quyết định thay đổi về tổ chức, đổi tên cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước của cơ quan có thẩm quyền.
- Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước bị mất con dấu, hồ sơ gồm:
+ Văn bản đề nghị đăng ký về con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 392/2026/NĐ-CP) và có xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp hoặc cơ quan có thẩm quyền;
+ Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu được cấp trước đó (nếu có).
Lưu ý: Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước đã được đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà mẫu con dấu vẫn phù hợp với quy định tại Nghị định 392/2026/NĐ-CP thì cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước không phải thực hiện thủ tục đăng ký lại mẫu con dấu;
Đối với hồ sơ đề nghị đăng ký mẫu con dấu mới, đăng ký lại mẫu con dấu đã được tiếp nhận trước thời điểm Nghị định 392/2026/NĐ-CP có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Nghị định 99/2016/NĐ-CP.
(Theo khoản 2 Điều 49 Nghị định 392/2026/NĐ-CP)
Theo đó, tại phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 392/2026/NĐ-CP thì sau khi được sửa đổi, bổ sung Văn bản đề nghị đăng ký về con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (mẫu số 3) có nội dung như sau:
|
……(1)….. ……(2)…… ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
||||||||||||||||||||||||||||||
|
Số: ……(3)…….. V/v đề nghị ………(5)……… |
……(4)….., ngày ... tháng ... năm ……... |
||||||||||||||||||||||||||||||
|
Kính gửi: ……….... (6) …………….. Thực hiện Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP, Nghị định số 58/2026/NĐ-CP và Nghị định số …/2026/NĐ-CP. 1. Cơ quan, tổ chức đề nghị: Tên cơ quan, tổ chức: ………………......................…………………………………...…; Địa chỉ: ………………………………….........................……….…………………...……..; Số định danh của cơ quan, tổ chức: ....................………………………………...……..; Số điện thoại: ……..….....................…; Website/địa chỉ thư điện tử:……...………....... 2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức Họ và tên: …………………......................……..; Chức vụ:………………………….…..…; Ngày, tháng, năm sinh: ……........................…………..; Giới tính:………………………..; Số căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu: …...........…..……; Ngày cấp: ...../…../…….........…… Nơi cấp: ……………………………………; 3. Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp Tên cơ quan, tổ chức: ……………………………………….……..………; Số định danh của cơ quan, tổ chức: ……………………………...…...….. 4. Danh sách cơ quan, tổ chức đăng ký về con dấu (đối với hồ sơ đăng ký nhiều con dấu)
5. Nội dung đề nghị …………………………….. (5) ………..................................……………………...…………… Lý do: ……………………………………………..........................….………...…………………. Các tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo, gồm: - ………………………...… (7) ………...………………................................………….…….; - ……………………………………………………….............................…….…………...…..; - ……………………………………………………...............................…..…….…….…..…..; - …………………………………………………................................………….…...…….….... 6. Người được giới thiệu/ủy quyền liên hệ nộp hồ sơ Họ và tên: ……………………..............................……….; Chức vụ:…………...……...…..; Ngày, tháng, năm sinh: ……………...........................………..; Giới tính:…………………..; Số căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu:…….............................................…..………..; Ngày cấp: …../…../………… Nơi cấp: …………............................…………………………; Số điện thoại liên hệ: ……………………………................................………………………. Chúng tôi xét thấy đã đủ điều kiện được ……………........................……(5)…………….. Đồng thời, hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác các tài liệu, nội dung các tài liệu có trong bộ hồ sơ gửi kèm theo văn bản đề nghị này. Đề nghị ……………………… (6) …………………… giải quyết. |
|||||||||||||||||||||||||||||||
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN (8) (Ký, ghi họ và tên, đóng dấu) |
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (Ký, ghi họ và tên, đóng dấu nếu có) |
||||||||||||||||||||||||||||||
Lưu ý:
(1) Tên cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu.
(3) Số ký hiệu văn bản của cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu (nếu có).
(4) Địa danha nơi ban hành văn bản
(5) Đăng ký mẫu con dấu mới hoặc đăng ký lại mẫu con dấu hoặc thu hồi con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.
(6) Tên cơ quan đăng ký mẫu con dấu.
(7) Tên văn bản, số và ký hiệu văn bản, cơ quan ban hành văn bản, ngày tháng năm ban hành văn bản.
(8) Đối với trường hợp cơ quan, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký mẫu con dấu mới (dấu ướt), phải có xác nhận của đại diện cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 13 Điều 3 Nghị định 99/2016/NĐ-CP.
Trên đây là bài viết có nội dung về “Hồ sơ đăng ký lại mẫu con dấu gồm những gì theo Nghị định 392/2026?”
Xem thêm tại Nghị định 392/2026/NĐ-CP sửa đổi thủ tục, điều kiện kinh doanh lĩnh vực an ninh trật tự có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2026.
5