.jpg)
Quyết định 379/QĐ-TANDTC ban hành Bảng chấm điểm thi đua áp dụng trong Tòa án nhân dân ra sao?
Chánh án Toà án nhân dân tối cao ban hành Quyết định 379/QĐ-TANDTC ngày 17/9/2026 về Bảng chấm điểm thi đua áp dụng trong Tòa án nhân dân.
![]() |
Quyết định 379/QĐ-TANDTC |
Ban hành kèm theo Quyết định 379/QĐ-TANDTC ngày 17/9/2026 là các Bảng chấm điểm thi đua áp dụng trong Tòa án nhân dân, gồm:
- Bảng chấm điểm thi đua áp dụng đối với các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao và Học viện Tòa án.
- Bảng chấm điểm thi đua áp dụng đối với các Tòa Phúc thẩm và các Vụ Giám đốc, kiểm tra Tòa án nhân dân tối cao.
- Bảng chấm điểm thi đua áp dụng đối với các Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực.
Đơn cử, hướng dẫn thực hiện Bảng chấm điểm thi đua áp dụng đối với các Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực như sau:
* Nguyên tắc chấm điểm
Việc chấm điểm phải thực hiện nghiêm túc, đánh giá trung thực, đúng thực chất với kết quả hoàn thành chỉ tiêu thi đua của đơn vị trong năm công tác. Căn cứ mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo các tiêu chí đã được quy định, cách tính điểm được xác định như sau:
- Hoàn thành 100% chỉ tiêu về các mặt công tác được quy định tại các mục: Công tác thi đua, khen thưởng; công tác chuyên môn, nghiệp vụ; công tác khác (đạt tổng số điểm chuẩn quy định cho mỗi mục, tương ứng với nhiệm vụ đơn vị thực hiện được). Tổng số điểm chuẩn chung như sau: Tòa án nhân dân cấp tỉnh là 900đ, Tòa án nhân dân khu vực là 810đ do không có 60đ công tác giải quyết đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; 20đ công tác kiểm tra nghiệp vụ; 5đ công tác tập huấn Hội thẩm nhân dân và 5đ đề xuất nguồn phát triển án lệ.
Những chỉ tiêu quy định trong Bảng điểm nhưng do đặc điểm đơn vị không phải thực hiện (không có) thì điểm chuẩn được trừ đi số điểm tương ứng. Đối với các đơn vị này khi bình xét thi đua thì tổng điểm chuẩn được tính trên các nhiệm vụ mà đơn vị phải thực hiện (Ví dụ: đơn vị không có yêu cầu ủy thác thu thập chứng cứ hoặc không có yêu cầu mở thủ tục phá sản thì không chấm điểm tiêu chí này, các chỉ tiêu khác đều hoàn thành thì điểm chuẩn được trừ đi 10 điểm).
- Các chỉ tiêu hoàn thành theo tiêu chí đề ra tại từng tiểu mục thì chấm điểm bằng số điểm chuẩn; các chỉ tiêu không hoàn thành theo tiêu chí đề ra tại từng tiểu mục chấm 0 điểm.
- Các mặt công tác vượt chỉ tiêu quy định thì được tính cộng điểm (điểm thưởng); các mặt công tác vi phạm theo quy định thì bị trừ điểm (điểm trừ).
- Cách tính điểm thưởng, điểm trừ: Thực hiện được thêm nội dung nào thì được cộng điểm thưởng nội dung đó (tối đa 100đ); vi phạm chỉ tiêu thi đua nào thì bị trừ điểm thi đua nội dung đó.
Tổng số điểm thi đua của đơn vị đạt được trong năm công tác bằng: Điểm chuẩn + Điểm thưởng - Điểm trừ.
* Đánh giá kết quả thi đua
Đơn vị tự đánh giá kết quả thi đua trong năm. Trên cơ sở kết quả tự chấm điểm của các đơn vị, căn cứ kết quả rà soát, thẩm định, kiểm tra của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cụm thi đua, Tòa án nhân dân tối cao để xác định chính xác, khách quan điểm thi đua và làm căn cứ bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. Khi bình xét thi đua, áp dụng nguyên tắc so sánh thành tích giữa các Toà án cùng cấp (cấp tỉnh với cấp tỉnh; khu vực với khu vực).
- Đơn vị “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” là đơn vị hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua đề ra, có tổng số điểm đạt được trong năm công tác trên mức điểm chuẩn chung: 900đ đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh, 810đ đối với Tòa án nhân dân khu vực.
- Đơn vị “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” là đơn vị hoàn thành các chỉ tiêu thi đua đề ra, có tổng số điểm đạt được trong năm công tác đạt mức điểm chuẩn chung: 900đ đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh, 810đ đối với Tòa án nhân dân khu vực.
- Đơn vị “Hoàn thành nhiệm vụ” là đơn vị hoàn thành các chỉ tiêu thi đua đề ra, có tổng số điểm đạt được trong năm công tác đạt mức điểm chuẩn chung: 900đ trở lên đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh, 810đ trở lên đối với Tòa án nhân dân khu vực nhưng có 01 trong các tiêu chí quy định tại Mục C phần I - Điểm trừ trong Bảng chấm điểm.
- Đơn vị “Không hoàn thành nhiệm vụ” là đơn vị không hoàn thành các chỉ tiêu thi đua đề ra, có tổng số điểm đạt được trong năm công tác không đạt mức điểm chuẩn chung: 900đ đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh, 810đ đối với Tòa án nhân dân khu vực hoặc có 01 trong các tiêu chí quy định tại Mục D phần I-Điểm liệt trong Bảng chấm điểm.
Tổng số điểm chuẩn của môi đơn vị được tính trên tiêu chí nhiệm vụ phải thực hiện; do đó, khi bình xét thi đua, đề nghị khen thưởng cần tập trung so sánh thành tích vượt chỉ tiêu thi đua (điểm thưởng) và đánh giá toàn diện các mặt công tác khác để khen thưởng.
* Áp dụng điểm để xét tặng các danh hiệu thi đua
Trên cơ sở kết quả chấm điểm thi đua đối với các đơn vị và căn cứ vào tỷ lệ được khen thưởng để xét và đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo nguyên tắc lấy từ điểm cao xuống thấp lựa chọn đưa vào diện bình xét danh hiệu thi đua, cụ thể như sau:
- Cờ thi đua Tòa án nhân dân: Lựa chọn trong số các đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
- Cờ thi đua của Chính phủ: Lựa chọn trong số các đơn vị tiêu biểu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, dẫn đầu trong số các đơn vị đã được xét, đề nghị tặng Cờ thi đua Tòa án nhân dân.
- Đối với các đơn vị thuộc trường hợp điểm liệt thì vẫn chấm điểm thi đua và xếp loại đơn vị nhưng không xét tặng các danh hiệu thi đua.
- Trường hợp đặc biệt do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân, Chánh án Toà án nhân dân tối cao quyết định.
* Tổ chức thực hiện
Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh, thành phố tổ chức tiến hành kiểm tra và chịu trách nhiệm đánh giá kết quả chấm điểm thi đua của các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cụm trưởng Cụm thi đua có trách nhiệm đánh giá kết quả thi đua các đơn vị thành viên thuộc Cụm thi đua; có quyền thẩm tra kết quả chấm điểm của các đơn vị thuộc Cụm thi đua đăng ký bình xét danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ.
- Bảng chấm điểm thi đua của các Toà án nhân dân khu vực (đề nghị tặng danh hiệu Cờ thi đua Tòa án nhân dân, Cờ thi đua của Chính phủ) phải có xác nhận của Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh, thành phố và gửi cho Toà án nhân dân tối cao, Cụm trưởng Cụm thi đua chậm nhất 10 ngày sau khi kết thúc năm công tác để phục vụ Hội nghị tổng kết công tác thi đua, khen thưởng của Cụm thi đua.
Xem thêm tại Quyết định 379/QĐ-TANDTC có hiệu lực thi hành từ ngày 17/9/2026 về Bảng chấm điểm thi đua áp dụng trong Tòa án nhân dân.
58