VNeID có thêm tính năng đăng ký chứng thư chữ ký số?

Trần Thị Hồng Ngát 287 lượt xem
16:15 | 24/05/2025
VNeID có thêm tính năng đăng ký chứng thư chữ ký số? Chữ ký số chuyên dùng công vụ là gì?
Nội dung chính
  1. VNeID có thêm tính năng đăng ký chứng thư chữ ký số?
  2. Chữ ký số chuyên dùng công vụ là gì?
  3. Quản lý, sử dụng chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được quy định thế nào theo Công văn 275?

VNeID có thêm tính năng đăng ký chứng thư chữ ký số?

Người dùng có thể sử dụng ứng dụng VNeID để đăng ký chứng thư chữ ký số trực tuyến, một trong những yếu tố chiến lược của tiến trình chuyển đổi số. Tính năng mới về đăng ký chứng thư chữ ký số được đưa lên ứng dụng ngày 22/5/2025 với các công cụ chính gồm:

[1] Đăng ký chứng thư chữ ký số

[2] Xem lại chứng thư đã ký

[3] Lịch sử ký số.

Trên giao diện chính của ứng dụng VNeID, người dùng có thể truy cập phần Nhóm dịch vụ, chọn Dịch vụ khác, và bấm vào biểu tượng Chứng thư chữ ký số để sử dụng.

VNeID có thêm tính năng đăng ký chứng thư chữ ký số?

VNeID có thêm tính năng đăng ký chứng thư chữ ký số? (Hình từ Internet)

Chữ ký số chuyên dùng công vụ là gì?

Căn cứ Điều 22 Luật Giao dịch điện tử 2023 có quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ như sau:

Điều 22. Chữ ký điện tử
1. Chữ ký điện tử được phân loại theo phạm vi sử dụng bao gồm:
a) Chữ ký điện tử chuyên dùng là chữ ký điện tử do cơ quan, tổ chức tạo lập, sử dụng riêng cho hoạt động của cơ quan, tổ chức đó phù hợp với chức năng, nhiệm vụ;
b) Chữ ký số công cộng là chữ ký số được sử dụng trong hoạt động công cộng và được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số công cộng;
c) Chữ ký số chuyên dùng công vụ là chữ ký số được sử dụng trong hoạt động công vụ và được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.
2. Chữ ký điện tử chuyên dùng phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây:
a) Xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể ký đối với thông điệp dữ liệu;
b) Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chuyên dùng chỉ gắn duy nhất với nội dung của thông điệp dữ liệu được chấp thuận;
c) Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chuyên dùng chỉ thuộc sự kiểm soát của chủ thể ký tại thời điểm ký;
d) Hiệu lực của chữ ký điện tử chuyên dùng có thể được kiểm tra theo điều kiện do các bên tham gia thỏa thuận.
3. Chữ ký số là chữ ký điện tử đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây:
a) Xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể ký đối với thông điệp dữ liệu;
b) Dữ liệu tạo chữ ký số chỉ gắn duy nhất với nội dung của thông điệp dữ liệu được chấp thuận;
c) Dữ liệu tạo chữ ký số chỉ thuộc sự kiểm soát của chủ thể ký tại thời điểm ký;
d) Mọi thay đổi đối với thông điệp dữ liệu sau thời điểm ký đều có thể bị phát hiện;
đ) Phải được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số. Trường hợp chữ ký số chuyên dùng công vụ phải được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. Trường hợp chữ ký số công cộng phải được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;
e) Phương tiện tạo chữ ký số phải bảo đảm dữ liệu tạo chữ ký số không bị tiết lộ, thu thập, sử dụng cho mục đích giả mạo chữ ký; bảo đảm dữ liệu được dùng để tạo chữ ký số chỉ có thể sử dụng một lần duy nhất; không làm thay đổi dữ liệu cần ký.
4. Việc sử dụng các hình thức xác nhận khác bằng phương tiện điện tử để thể hiện sự chấp thuận của chủ thể ký đối với thông điệp dữ liệu mà không phải là chữ ký điện tử thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan.

Như vậy, chữ ký số chuyên dùng công vụ là chữ ký số được sử dụng trong hoạt động công vụ và được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.

Quản lý, sử dụng chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được quy định thế nào theo Công văn 275?

Căn cứ Mục 1 Công văn 275/BCY-CTSBMTT năm 2025 Tải về có quy định về Quản lý, sử dụng chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ như sau:

[1] Chứng thư chữ ký số của cơ quan, tổ chức

- Trường hợp sáp nhập nhiều cơ quan, tổ chức thành một cơ quan, tổ chức với tên mới: thực hiện quy trình thay đổi nội dung thông tin với một chứng thư chữ ký số của cơ quan, tổ chức được sáp nhập theo tên cơ quan, tổ chức mới và thu hồi các chứng thư chữ ký số của các cơ quan, tổ chức được sáp nhập còn lại.

- Trường hợp sáp nhập nhiều cơ quan, tổ chức thành một cơ quan, tổ chức, trong đó giữ nguyên tên của một cơ quan, tổ chức: tiếp tục sử dụng chứng thư chữ ký số của cơ quan, tổ chức được giữ nguyên tên và thực hiện quy trình thu hồi chứng thư chữ ký số đối với các cơ quan, tổ chức được sáp nhập còn lại.

- Trường hợp thay đổi cơ quan, tổ chức quản lý cấp trên có ảnh hưởng đến thông tin trong chứng thư chữ ký số: thực hiện quy trình thay đổi nội dung thông tin của chứng thư chữ ký số theo thông tin mới.

[2] Chứng thư chữ ký số của cá nhân (cán bộ, công chức, viên chức) thuộc các cơ quan, tổ chức có sự thay đổi ảnh hưởng đến thông tin trong chứng thư chữ ký số: thực hiện quy trình thay đổi nội dung thông tin của chứng thư chữ ký số theo thông tin mới hoặc đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số trong trường hết nhu cầu sử dụng.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Hồng Ngát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật và Cuộc sống Xem thêm

Bài viết mới nhất