Tổng hợp các trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 506 lượt xem
15:30 | 19/08/2025
Tổng hợp các trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất? Thời hạn thông báo thu hồi đất cho người có đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật đất đai là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp các trường hợp nào không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất?
  2. Thời hạn thông báo thu hồi đất cho người có đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật đất đai quy định ra sao?
  3. Quy định mới nhất về hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất?

Tổng hợp các trường hợp nào không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất?

Căn cứ theo Điều 101 Luật Đất đai 2024 quy định về trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

Điều 101. Trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 107 của Luật này.
2. Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý quy định tại Điều 217 của Luật này.
3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 81, khoản 1 và khoản 2 Điều 82 của Luật này.
4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 96 của Luật này.

Như vậy, các trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

(1) Không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại

- Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về đất quy định tại Điều 96 Luật Đất đai 2024.

- Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất.

- Đất thuê trả tiền hàng năm hoặc thuê trả một lần nhưng được miễn tiền thuê, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 99 Luật Đất đai 2024

- Đất công ích do UBND cấp xã cho thuê.

- Đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

- Đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức cho phép.

(2) Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý là đất chưa giao, chưa cho thuê hoặc đã được giao đất để quản lý, gồm:

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng;

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối, ao, hồ, đầm, phá;

- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;

- Đất có mặt nước chuyên dùng;

- Đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;

- Đất do Nhà nước thu hồi và giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý;

- Đất do Nhà nước thu hồi và giao Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trong các trường hợp tại điểm đ khoản 1 và khoản 3 Điều 82 Luật Đất đai 2024; khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai 2024 tại khu vực nông thôn; khoản 5 Điều 86 Luật Đất đai 2024; điểm e khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai 2024;

- Đất giao lại, chuyển quyền sử dụng đất của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao khi không có nhu cầu sử dụng đất thực hiện trên cơ sở điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và quy định của pháp luật có liên quan;

- Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;

- Đất chưa sử dụng.

(3) Đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật

- Sử dụng sai mục đích, dù đã bị xử phạt vẫn tiếp tục vi phạm.

- Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm.

- Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.

- Nhận chuyển nhượng đất trái phép.

- Đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất.

- Không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

- Đất không được sử dụng và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính:

+ Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục

+ Đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục

+ Đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục

- Dự án đầu tư chậm tiến độ hoặc không triển khai đúng cam kết.

(4) Đất bị thu hồi do thuộc trường hợp chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật

- Tổ chức được giao đất nhưng bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động.

- Cá nhân sử dụng đất mất nhưng không có người thừa kế.

- Đất được Nhà nước giao, cho thuê đã hết thời hạn sử dụng nhưng không được gia hạn.

- Dự án đầu tư bị chấm dứt.

- Đất rừng bị thu hồi theo quy định pháp luật về lâm nghiệp.

- Người sử dụng đất làm đơn tự nguyện trả lại đất do không còn nhu cầu sử dụng.

(5) Đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận

Không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.

Trừ trường hợp đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 thì việc bồi thường được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Tổng hợp các trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định mới nhất? (Hình từ Internet)

Thời hạn thông báo thu hồi đất cho người có đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật đất đai quy định ra sao?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP thời hạn thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi được quy định như sau:

Điều 32. Trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai
...
3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có). Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất theo thời hạn quy định tại thông báo thu hồi đất kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất nhưng không quá 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều này.
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất. Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
5. Trách nhiệm của người có đất thu hồi
a) Chấp hành quyết định thu hồi đất;
b) Thực hiện bàn giao đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất cho cơ quan, người có thẩm quyền được quy định tại quyết định thu hồi đất.
...

Như vậy, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất bị thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).

Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất theo thời hạn quy định tại thông báo thu hồi đất kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất nhưng không quá 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Quy định mới nhất về hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất?

Tại Điều 23 Nghị định 88/2024/NĐ-CP nêu rõ về trường hợp hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất như sau:

Điều 23. Hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đủ điều kiện được hỗ trợ tái định cư theo quy định tại khoản 8 Điều 111 của Luật Đất đai mà có nhu cầu tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất bằng tiền còn được nhận tiền hỗ trợ để tự lo chỗ ở.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy mô diện tích đất ở thu hồi, số nhân khẩu của hộ gia đình và điều kiện cụ thể tại địa phương quy định mức hỗ trợ tại khoản 1 Điều này cho phù hợp.

Theo quy định trên thì trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài bị thu hồi đất mà đủ các điều kiện tại khoản 8 Điều 111 Luật Đất đai 2024 thì được hỗ trợ tái định cư sẽ được bồi thường về đất bằng tiền và nhận tiền hỗ trợ để tự lo chỗ ở. Các điều kiện cụ thể như sau:

- Có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở

- Được bồi thường bằng việc giao đất ở

- Hoặc ở nhà tái định cư nhưng tiền bồi thường về đất ở không đủ so với giá trị của một suất tái định cư tối thiểu.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quy hoạch đất đai Xem thêm

Bài viết mới nhất