Toàn văn Nghị quyết 68 NQ TW 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân?

Nguyễn Thị Mỹ Tâm 260 lượt xem
10:58 | 19/05/2025
Toàn văn Nghị quyết 68 NQ TW 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị quyết 68 NQ TW 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân?
  2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân gồm những gì?
  3. Doanh nghiệp tư nhân được quy định như thế nào?
  4. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân được quy định ra sao?
  5. Quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong một số trường hợp đặc biệt được thực hiện như thế nào?

Toàn văn Nghị quyết 68 NQ TW 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân?

Ngày 04 tháng 5 năm 2025, Ban chấp hành Trung ương ban hành Nghị quyết 68/NQ-TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.

Nghị quyết 68/NQ-TW năm 2025 phổ biến đến chi bộ

>>>XEM THÊM Nghị quyết 138 NQ CP 2025 của Chính phủ về Kế hoạch hành động phát triển kinh tế tư nhân?

Tải Toàn văn Nghị quyết 68 NQ TW 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân tại đây: Tải về

Toàn văn Nghị quyết 68 NQ TW 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân?

Toàn văn Nghị quyết 68 NQ TW 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 19 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân như sau:

[1] Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

[2] Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Doanh nghiệp tư nhân được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp tư nhân như sau:

[1] Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

[2] Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

[3] Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

[4] Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 189 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân

[1] Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.

[2] Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

[3] Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong một số trường hợp đặc biệt được thực hiện như thế nào?

Căn cư theo Điều 193 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định Thực hiện quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong một số trường hợp đặc biệt như sau:

[1] Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

[2] Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết thì người thừa kế hoặc một trong những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ doanh nghiệp tư nhân theo thỏa thuận giữa những người thừa kế. Trường hợp những người thừa kế không thỏa thuận được thì đăng ký chuyển đổi thành công ty hoặc giải thể doanh nghiệp tư nhân đó.

[3] Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân được xử lý theo quy định của pháp luật về dân sự.

[4] Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp tư nhân được thực hiện thông qua người đại diện.

[5] Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhân tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án hoặc chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân cho cá nhân, tổ chức khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Mỹ Tâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật và Cuộc sống Xem thêm

Bài viết mới nhất