Toàn văn Nghị định 109 2025 NĐ CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ?

Nguyễn Thị Mỹ Tâm 87 lượt xem
14:58 | 21/05/2025
Toàn văn Nghị định 109 2025 NĐ CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị định 109 2025 NĐ CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ?
  2. Cơ cấu tổ chức mới của Thanh tra Chính phủ sau sắp xếp như thế nào?
  3. Xây dựng kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ được quy định như thế nào?

Toàn văn Nghị định 109 2025 NĐ CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ?

Ngày 20 tháng 5 năm 2025, Chính phủ ban hành Nghị định 109/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ.

Nghị định 109/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/6/2025.

Tải Toàn văn Nghị định 109 2025 NĐ CP tại đây: Tải về

Toàn văn Nghị định 109 2025 NĐ CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ?

Toàn văn Nghị định 109 2025 NĐ CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ? (Hình từ Internet)

Cơ cấu tổ chức mới của Thanh tra Chính phủ sau sắp xếp như thế nào?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 109/2025/NĐ-CP Tải về quy định thanh tra Chính phủ gồm 22 đơn vị trong đó 20 đơn vị hành chính, giúp Tổng Thanh tra Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước; 2 đơn vị sự nghiệp công lập, phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ, cụ thể như sau:

[1] Vụ Pháp chế;

[2] Vụ Tổ chức cán bộ;

[3] Vụ Kế hoạch - Tài chính;

[4] Văn phòng;

[5] Vụ Hợp tác quốc tế;

[6] Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo khu vực phía Bắc (Cục I);

[7] Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo khu vực Miền Trung (Cục II);

[8] Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo khu vực phía Nam (Cục III);

[9] Cục Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (Cục IV);

[10] Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nội chính, nội vụ, dân tộc, tôn giáo (Cục V);

[11] Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực tài chính, ngân hàng (Cục VI);

[12] Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực xây dựng (Cục VII);

[13]ư Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (Cục VIII);

[14] Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực công thương (Cục IX);

[15] Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực y tế, giáo dục (Cục X);

[16] Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, ngoại giao (Cục XI);

[17] Cục Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực khoa học và công nghệ (Cục XII);

[18] Cục Giám sát và Thẩm định (Cục XIII);

[19] Cục Theo dõi, đôn đốc và Xử lý sau thanh tra (Cục XIV);

[20] Ban Tiếp công dân trung ương.

[21] Báo Thanh tra;

[22] Trường Cán bộ thanh tra.

Các đơn vị quy định từ khoản [1] đến khoản [20] là các tổ chức hành chính, giúp Tổng Thanh tra Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các đơn vị quy định tại khoản [21], khoản [22] là các đơn vị sự nghiệp công lập, phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ.

Ban Tiếp công dân trung ương trực tiếp quản lý Trụ sở Tiếp công dân Trung ương tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng Thanh tra Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Thanh tra Chính phủ.

Xây dựng kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 04/2024/TT-TTCP quy định Xây dựng kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ như sau:

[1] Căn cứ xây dựng kế hoạch thanh tra:

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Chính phủ, Tổng Thanh tra Chính phủ;

- Định hướng chương trình thanh tra đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

- Yêu cầu công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tổng Thanh tra Chính phủ;

- Yêu cầu công tác quản lý nhà nước và việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại hằng năm của các bộ, ngành, địa phương;

- Các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật được đăng tải trên báo chí hoặc dư luận xã hội quan tâm;

- Các căn cứ khác theo quy định của pháp luật.

[2] Trách nhiệm xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra:

- Đơn vị chủ trì có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các vụ, cục, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra;

- Các vụ, cục, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình đề xuất kế hoạch thanh tra và cung cấp thông tin, tài liệu cho đơn vị chủ trì để xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra.

[3] Thông tin, tài liệu để xây dựng kế hoạch thanh tra:

Thông tin, tài liệu để xây dựng kế hoạch thanh tra bao gồm các thông tin, tài liệu được quy định tại khoản 1 Điều này; các thông tin, tài liệu do các vụ, cục, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ cung cấp.

[4] Trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch thanh tra:

- Trên cơ sở thông tin, tài liệu thu thập được, đơn vị chủ trì xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra;

- Đơn vị chủ trì lấy ý kiến của các vụ, cục, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ tham gia vào dự thảo kế hoạch thanh tra;

- Khi thấy cần thiết, đơn vị chủ trì tham mưu Tổng Thanh tra Chính phủ làm việc với các cơ quan có liên quan để thống nhất nội dung dự thảo kế hoạch thanh tra;

- Đơn vị chủ trì tiếp thu các ý kiến tham gia, hoàn thiện dự thảo kế hoạch thanh tra, xin ý kiến của các Phó Tổng Thanh tra Chính phủ và trình Tổng Thanh tra Chính phủ.

[5] Hồ sơ trình Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành kế hoạch thanh tra bao gồm:

- Tờ trình của đơn vị chủ trì về việc ban hành kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ;

- Dự thảo kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ;

- Dự thảo Quyết định của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ;

- Báo cáo tổng hợp các ý kiến tham gia vào dự thảo kế hoạch thanh tra (nếu có);

- Các thông tin, tài liệu khác (nếu có).

[6] Đơn vị chủ trì trình Tổng Thanh tra Chính phủ dự thảo kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 10 tháng 11 hằng năm. Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hằng năm.

[7] Kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ được gửi ngay đến Kiểm toán nhà nước để phối hợp xử lý chồng chéo, trùng lặp (nếu có); đồng thời, gửi ngay đến Thanh tra Bộ, Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Thanh tra tỉnh và thông báo cho đối tượng thanh tra, các cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Mỹ Tâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật và Cuộc sống Xem thêm

Bài viết mới nhất