Toàn văn dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam?

23:00 | 14/04/2025
Toàn văn dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam?
Nội dung chính
  1. Toàn văn dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam?
  2. Quy định về trở lại quốc tịch Việt Nam theo dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam?
  3. Quốc tịch của con chưa thành niên được quy định như thế nào khi chỉ có cha hoặc mẹ được nhập quốc tịch Việt Nam?

Toàn văn dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam?

Bộ Tư pháp đã công bố hồ sơ dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam. Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung nội dung của 17/44 Điều.

Xem chi tiết Toàn văn dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam: TẠI ĐÂY

Toàn văn dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam? (Hình từ Internet)

Quy định về trở lại quốc tịch Việt Nam theo dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam?

Trong dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam có nội dung sửa đổi, bổ sung quy định về trở lại quốc tịch Việt Nam.

Theo khoản 6 Điều 1 Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam có nói rõ như sau:

6. Sửa đổi tên gọi và một số khoản của Điều 23 như sau:
a) Sửa đổi tên gọi Điều 23 như sau:
“Điều 23. Điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam”
b) Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật này có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam.”
c) Sửa đổi khoản 5 như sau:
“5. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định và được Chủ tịch nước cho phép.”

Theo đó:

- Sửa đổi quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 theo hướng bỏ quy định về các trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008. Như vậy, tất cả các trường hợp đã mất quốc tịch Việt Nam có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được xét trở lại quốc tịch Việt Nam. Theo đó, tên của Điều này được sửa đổi thành “Điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam” bảo đảm phù hợp với nội dung.

- Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 23 theo hướng bỏ quy định “Người được trở lại quốc tịch Việt Nam phải thôi quốc tịch nước ngoài” và trường hợp đặc biệt được giữ quốc tịch nước ngoài. Theo đó, giao Chính phủ quy định các trường hợp xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời giữ quốc tịch nước ngoài chỉ cần đáp ứng hai điều kiện:

+ Việc xin giữ quốc tịch nước ngoài của người đó khi trở lại quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó.

+ Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Quốc tịch của con chưa thành niên được quy định như thế nào khi chỉ có cha hoặc mẹ được nhập quốc tịch Việt Nam?

Tại Điều 35 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 có quy định về quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ được nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam như sau:

Điều 35. Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ được nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam
1. Khi có sự thay đổi về quốc tịch do nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam của cha mẹ thì quốc tịch của con chưa thành niên sinh sống cùng với cha mẹ cũng được thay đổi theo quốc tịch của họ.
2. Khi chỉ cha hoặc mẹ được nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam thì con chưa thành niên sinh sống cùng với người đó cũng có quốc tịch Việt Nam hoặc mất quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ.
Trường hợp cha hoặc mẹ được nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam thì con chưa thành niên sinh sống cùng với người đó cũng có quốc tịch Việt Nam, nếu cha mẹ không thỏa thuận bằng văn bản về việc giữ quốc tịch nước ngoài của người con.
3. Sự thay đổi quốc tịch của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó.

Như vậy, khi chỉ có cha hoặc mẹ được nhập quốc tịch Việt Nam thì con chưa thành niên sinh sống cùng với người đó cũng có quốc tịch Việt Nam nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ.

Trường hợp cha hoặc mẹ được nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam thì con chưa thành niên sinh sống cùng với người đó cũng có quốc tịch Việt Nam, nếu cha mẹ không thỏa thuận bằng văn bản về việc giữ quốc tịch nước ngoài của người con.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật và Cuộc sống Xem thêm

Bài viết mới nhất